Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh. Đơn giá cho thuê đất khác nhau tùy theo khu vực, trong khi đó đơn giá cho thuê mặt nước cố định và không cố định được xác định cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất hoặc mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Các điểm cốt lõi
- Đối với thị xã Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long: Đơn giá cho thuê đất là 1,5%/năm
- Đối với các huyện Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản: Đơn giá cho thuê đất là 01%/năm
- Đối với các huyện còn lại: Đơn giá cho thuê đất là 0,5%/năm
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 100.000 đồng/ha/năm; Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 500.000 đồng/ha/năm
- Đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể được xác định theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương, tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất đai và mặt nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí thuê đất và mặt nước đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn giá thuê đất tại thị xã Đồng Xoài là bao nhiêu?
Đơn giá cho thuê đất tại thị xã Đồng Xoài là 1,5%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành.
Tại sao đơn giá thuê mặt nước cố định và không cố định khác nhau?
Đơn giá thuê mặt nước cố định là 100.000 đồng/ha/năm, trong khi đó đơn giá cho mặt nước không cố định là 500.000 đồng/ha/năm.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất hoặc mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Đơn giá thuê đất được xác định như thế nào?
Đơn giá thuê đất được xác định theo khu vực: 1,5%/năm cho thị xã Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long; 01%/năm cho các huyện Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản và 0,5%/năm cho các huyện còn lại.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Phước về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
Toàn văn
TỈNH BÌNH PHƯỚC
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND & UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 336/STC-GCS ngày 17/3/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đơn giá cho thuê đất
1. Đối với thị xã Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long đơn giá cho thuê đất là 1,5%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
2. Đối với các huyện: Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản đơn giá cho thuê đất là 01%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
3. Đối với các huyện còn lại: Đơn giá cho thuê đất là 0,5%/năm trên đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
4. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 2. Đơn giá cho thuê mặt nước
1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 100.000 đồng/ha/năm.
2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 500.000 đồng/ha/năm.
Điều 3. Việc xác định đơn giá cho thuê đất cho từng dự án cụ thể được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và tại khoản 4, Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 5. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.