Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung một số chính sách chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, bao gồm chế độ chi cho hội thi, hội thao, hỗ trợ tiền thưởng cho học sinh và giáo viên, và sửa đổi quy định về mua phôi bằng. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Số hiệu30/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýTrần Thành Lập — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/08/2011
Ngày áp dụng05/09/2011
Ngày hết hiệu lực11/11/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung một số chính sách chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, bao gồm chế độ chi cho hội thi, hội thao, hỗ trợ tiền thưởng cho học sinh và giáo viên, và sửa đổi quy định về mua phôi bằng. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Đối tượng áp dụng

Ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Các điểm cốt lõi

  • Học sinh tham gia hội thi, hội thao cấp tỉnh, khu vực đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc được hỗ trợ tiền ăn và trọ theo mức cụ thể.
  • Cán bộ, giáo viên tham gia hội thi, hội thao cấp tỉnh, huyện cũng được hỗ trợ chi phí theo quy định.
  • Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực và quốc gia được hỗ trợ tiền thưởng với các mức khác nhau.
  • Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp khu vực và quốc gia cũng được hỗ trợ tiền thưởng tương tự.
  • Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực và quốc gia được hỗ trợ theo quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính cho học sinh, giáo viên tham gia các hoạt động giáo dục, tạo động lực cho giáo viên và học sinh.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương, có thể gây áp lực về kinh phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Học sinh tham gia hội thi, hội thao cấp tỉnh được hỗ trợ bao nhiêu?

Học sinh tham gia hội thi, hội thao cấp tỉnh được hỗ trợ tiền ăn và trọ theo mức cụ thể: Tiền ăn 35.000 đồng/ngày/vận động viên (tập huấn) và 60.000 đồng/ngày/vận động viên (thi đấu), tiền trọ tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/vận động viên.

Giáo viên tham gia hội thi, hội thao cấp tỉnh được hỗ trợ bao nhiêu?

Ban tổ chức và cán bộ phục vụ của giáo viên tham gia hội thi, hội thao cấp tỉnh được hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày, ban giám khảo, trọng tài được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày.

Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực và quốc gia được hỗ trợ tiền thưởng bao nhiêu?

Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực được hỗ trợ: Giải nhất 1.000.000 đồng, giải nhì 800.000 đồng, giải ba 500.000 đồng; học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia được hỗ trợ: Giải nhất 2.000.000 đồng, giải nhì 1.500.000 đồng, giải ba 1.000.000 đồng, khuyến khích 700.000 đồng.

Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp khu vực và quốc gia được hỗ trợ tiền thưởng bao nhiêu?

Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp khu vực được hỗ trợ: Giải nhất 1.000.000 đồng, giải nhì 800.000 đồng, giải ba 500.000 đồng; giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia được hỗ trợ: Giải nhất 2.000.000 đồng, giải nhì 1.500.000 đồng, giải ba 1.000.000 đồng, khuyến khích 700.000 đồng.

Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực và quốc gia được hỗ trợ bao nhiêu?

Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực được hỗ trợ: Giải nhất 1.000.000 đồng/môn thi, giải nhì 800.000 đồng/môn thi, giải ba 500.000 đồng/môn thi; giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia được hỗ trợ: Giải nhất 2.000.000 đồng/môn thi, giải nhì 1.500.000 đồng/môn thi, giải ba 1.000.000 đồng/môn thi, khuyến khích 700.000 đồng/môn thi.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với

ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, như sau:

1. Chế độ chi cho hội thi, hội thao dự thi cấp tỉnh, khu vực đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc:

a) Đối với học sinh tham gia:

- Cấp tỉnh:

+ Tập huấn:

Tiền ăn: 35.000 đồng/ngày/vận động viên.

Tiền trọ: bố trí nơi ở trong các trường có nội trú. Trường hợp không bố trí được thanh toán tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/vận động viên.

+ Thi đấu:

Tiền ăn: 60.000 đồng/ngày/vận động viên.

Tiền trọ: thanh toán theo chứng từ thực tế, nhưng không quá 100.000 đồng/ngày/vận

động viên.

- Cấp huyện:

+ Tập huấn:

Tiền ăn: 25.000 đồng/ngày/vận động viên.

+ Thi đấu:

Tiền ăn: 50.000 đồng/ngày/vận động viên.

Tiền trọ: thanh toán theo hóa đơn thực tế nhưng không quá 50.000 đồng/ngày/vận động viên.

b) Đối với cán bộ, giáo viên tham gia:

- Cấp tỉnh:

+ Ban tổ chức, cán bộ phục vụ: 30.000 đồng/người/ngày.

+ Ban giám khảo, trọng tài: 50.000 đồng/người/ngày.

- Cấp huyện:

+ Ban tổ chức, cán bộ phục vụ: 25.000 đồng/người/ngày.

+ Ban giám khảo, trọng tài: 40.000 đồng/người/ngày.

2. Hỗ trợ tiền thưởng cho học sinh và giáo viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp khu vực và quốc gia:

a) Đối với học sinh:

- Học sinh các trường trong tỉnh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc chỉ định Sở Giáo dục và Đào tạo đăng cai tổ chức, được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/học sinh.

+ Giải nhì: 800.000 đồng/học sinh.

+ Giải ba: 500.000 đồng/học sinh.

- Học sinh các trường trong tỉnh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ chức, được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/học sinh.

+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/học sinh.

+ Giải ba: 1.000.000 đồng/học sinh.

+ Khuyến khích: 700.000 đồng/học sinh.

b) Đối với giáo viên:

- Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp khu vực được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/giáo viên.

+ Giải nhì: 800.000 đồng/giáo viên.

+ Giải ba: 500.000 đồng/giáo viên.

- Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/giáo viên.

+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/giáo viên.

+ Giải ba: 1.000.000 đồng/giáo viên.

+ Khuyến khích: 700.000 đồng/giáo viên.

- Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc chỉ định Sở Giáo dục và Đào tạo đăng cai tổ chức được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/môn thi.

+ Giải nhì: 800.000 đồng/môn thi.

+ Giải ba: 500.000 đồng/môn thi.

- Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ chức được hỗ trợ:

+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/môn thi.

+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/môn thi.

+ Giải ba: 1.000.000 đồng/môn thi.

+ Khuyến khích: 700.000 đồng/môn thi.

3. Sửa đổi quy định về “Mua phôi bằng” tại Mục 4 Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau:

“Mua phôi bằng: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. 

Bãi bỏ Khoản 2, 3, Mục A, Phụ lục 1 và nội dung “Đối với giáo viên dạy các môn chuyên được hưởng phụ cấp: 01 tiết môn chuyên bằng 02 tiết môn không chuyên” quy định tại Khoản 8 Mục A Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Tiết 1, 2 Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.