Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế điều chỉnh và đặt tên cho các đường tại thị xã Hương Thủy, đợt 2 năm 2011. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy; các cơ quan chức năng của tỉnh và thị xã Hương Thủy; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở liên quan; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường nơi có đường được điều chỉnh và đặt tên.
Các điểm cốt lõi
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy → chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai đồng bộ các thủ tục quản lý hành chính, đô thị đối với các tuyến đường được điều chỉnh và đặt tên
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo sự thuận tiện cho người dân trong việc tìm đường, di chuyển và quản lý đô thị.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây bất lợi về mặt quản lý hành chính đối với các cơ quan chức năng nếu không triển khai đồng bộ
- hưởng lợi: Người dân sinh sống tại khu vực được điều chỉnh tên đường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho những phường nào?
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND áp dụng cho các phường của thị xã Hương Thủy, đợt 2 năm 2011.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy có trách nhiệm gì?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy phải chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai đồng bộ các thủ tục quản lý hành chính, đô thị đối với các tuyến đường được điều chỉnh và đặt tên.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy, Giám đốc các sở liên quan, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường nơi có đường được điều chỉnh và đặt tên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều kiện để công bố điều chỉnh và đặt tên cho các tuyến đường là gì?
Điều kiện để công bố điều chỉnh và đặt tên cho các tuyến đường được nêu trong Nghị quyết số 07/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh và đặt tên đường
tại các phường của thị xã Hương Thủy, đợt 2 năm 2011
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2011/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân tỉnh về việc điều chỉnh và đặt tên đường tại các phường của thị xã Hương Thủy, đợt 2 năm 2011;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố điều chỉnh 02 (hai) đường và đặt tên 52 (năm mươi hai) đường tại các phường của thị xã Hương Thủy, đợt 2 năm 2011 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai đồng bộ các thủ tục liên quan đến công tác quản lý hành chính, quản lý đô thị đối với các tuyến đường được điều chỉnh và đặt tên ghi tại Điều 1 theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường nơi có đường được điều chỉnh và đặt tên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.