Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND quy định định mức hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP. Quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp có dự án ưu đãi và khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp được thành lập, đăng ký theo Luật Doanh nghiệp và có dự án nông nghiệp ưu đãi hoặc khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp được hỗ trợ theo định mức quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Định mức hỗ trợ áp dụng cho từng loại hạng mục, công trình khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp có dự án thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi và khuyến khích đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giúp phát triển kinh tế địa phương, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp nào được hưởng lợi?
Doanh nghiệp được thành lập, đăng ký theo Luật Doanh nghiệp và có dự án nông nghiệp ưu đãi hoặc khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Định mức hỗ trợ cụ thể là gì?
Định mức hỗ trợ áp dụng cho từng loại hạng mục, công trình được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho dự án nào?
Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp có dự án thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi và khuyến khích đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2020/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2563/TTr-SKHĐT-KT, ngày 16/10/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 57/2018/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng
a) Doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn được quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định này.
Điều 2. Định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình
Định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.