Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021 - 2025

Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023-2025. Mức hỗ trợ phụ thuộc vào trình độ chuyên môn và được cấp theo quyết định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Số hiệu30/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýPhạm Thị Minh Xuân — Phó Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2022
Ngày áp dụng01/01/2023
Ngày hết hiệu lực24/10/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023-2025. Mức hỗ trợ phụ thuộc vào trình độ chuyên môn và được cấp theo quyết định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Các điểm cốt lõi

  • Công chức, viên chức cấp tỉnh và cấp huyện: có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ cao đẳng trở lên được hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/tháng (tiến sĩ), 800.000 đồng/người/tháng (thạc sĩ), 600.000 đồng/người/tháng (đại học), 500.000 đồng/người/tháng (cao đẳng).
  • Cán bộ, công chức cấp xã: có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ trung cấp trở lên hoặc chuyên ngành khác từ cao đẳng trở lên được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng.
  • Mức hỗ trợ không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Kinh phí hỗ trợ do ngân sách Nhà nước đảm bảo trong dự toán kinh phí chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ cán bộ, công chức nâng cao năng lực kỹ thuật số, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong các cơ quan hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng thêm cho việc hỗ trợ này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công chức nào được hưởng chế độ hỗ trợ?

Công chức, viên chức cấp tỉnh và cấp huyện có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ cao đẳng trở lên; cán bộ, công chức cấp xã có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ trung cấp trở lên hoặc chuyên ngành khác từ cao đẳng trở lên.

Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Công chức, viên chức cấp tỉnh và cấp huyện: 1.200.000 đồng/người/tháng (tiến sĩ), 800.000 đồng/người/tháng (thạc sĩ), 600.000 đồng/người/tháng (đại học), 500.000 đồng/người/tháng (cao đẳng). Cán bộ, công chức cấp xã: 500.000 đồng/người/tháng.

Mức hỗ trợ có tính vào bảo hiểm không?

Không, mức hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Kinh phí từ đâu đảm bảo?

Kinh phí hỗ trợ do ngân sách Nhà nước đảm bảo trong dự toán kinh phí chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Ai chịu trách nhiệm triển khai Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

Số: 30/2022/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 30 tháng 12 năm 2022

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 – 2025

________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Công chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Công chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các Ban xây dựng đảng của Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

c) Công chức, viên chức biệt phái thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số cấp huyện: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Văn phòng Huyện ủy, Phòng Văn hóa và Thông tin.

d) Cán bộ hoặc công chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số cấp xã: mỗi đơn vị cấp xã 01 cán bộ hoặc công chức.

đ) Viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh: Trung tâm Thông tin, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Quản lý cửa khẩu, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Trung tâm Công nghệ số, Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 2. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 - 2025

1. Điều kiện được hưởng hỗ trợ

a) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 2 Điều 1.

b) Đối với công chức, viên chức cấp tỉnh và cấp huyện: có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ cao đẳng trở lên.

c) Đối với cán bộ, công chức cấp xã: có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ trung cấp trở lên hoặc chuyên ngành đào tạo khác từ cao đẳng trở lên.

d) Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công nhiệm vụ bằng quyết định.

2. Mức hỗ trợ

a) Đối với công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện:

- Trình độ tiến sĩ chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Trình độ thạc sĩ chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 800.000 đồng/người/tháng.

- Trình độ đại học chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 600.000 đồng/người/tháng.

- Trình độ cao đẳng chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 500.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với cán bộ, công chức cấp xã: 500.000 đồng/người/tháng.

c) Mức hỗ trợ được tính trả theo lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ do ngân sách Nhà nước đảm bảo trong dự toán kinh phí chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện

Nghị quyết, Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XVII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2023./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Thông tin và Truyền thông;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Huyện ủy, HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ Việt Nam cấp huyện;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.

CHỦ TỊCH




Đoàn Thị Hậu

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
53/2022/TT-BTC Thông tư số 53/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 Hết hiệu lực 46/2022/TT-BTC Thông tư số 46/2022/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 15/2022/TT-BTC Thông tư số 15/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 Hết hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 04/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 2
Bị bãi bỏ bởi 1
30/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021 - 2025
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.