Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu, Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2023.
Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu, Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang.
Các điểm cốt lõi
- Cán bộ, công chức, viên chức công tác ở các cơ quan, đơn vị khác phải đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên để được bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu, Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ.
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo quy định.
- Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc sở; Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc sở và tương đương ít nhất là 2 năm.
- Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở; Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: có thời gian giữ ngạch hoặc xếp lương chuyên viên và tương đương ít nhất là 02 năm.
- Đối với chức danh Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố: đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng cấp huyện và tương đương ít nhất là 2 năm.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện năng lực quản lý của cán bộ, công chức thông qua yêu cầu kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những người chưa đáp ứng được yêu cầu về kinh nghiệm công tác.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cán bộ, công chức nào có thể được bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ?
Cán bộ, công chức phải đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên tại các cơ quan, đơn vị khác để được bổ nhiệm chức danh này.
Kinh nghiệm công tác cụ thể như thế nào mới đủ điều kiện?
Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc sở: đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc sở và tương đương ít nhất là 2 năm. Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở: có thời gian giữ ngạch hoặc xếp lương chuyên viên và tương đương ít nhất là 02 năm.
Có yêu cầu về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin không?
Có, cán bộ, công chức phải có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
Trường hợp nào sẽ bị bãi bỏ tiêu chuẩn?
Điểm đ, e khoản 1 Điều 6 và Điều 7 của Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND sẽ bị bãi bỏ.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2023.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Số: 30/2023/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc An Giang, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
47/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và
tương đương thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu, Cấp phó Người đứng đầu
đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ
thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chỉnh phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1255/TTr-SNV ngày 12 tháng 7 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu, Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Sửa đổi điểm c và điểm d khoản 1 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể
c) Cán bộ, công chức, viên chức công tác ở các cơ quan, đơn vị khác theo yêu cầu luân chuyển, điều động, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền phải đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Trường hợp là cán bộ, công chức cấp xã thì đang hưởng lương ở ngạch chuyên viên trở lên.
d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo quy định Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư.”
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể
2. Kinh nghiệm công tác
a) Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc sở; Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: Đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc sở và tương đương ít nhất là 2 năm.
b) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở; Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ: có thời gian giữ ngạch hoặc xếp lương chuyên viên và tương đương ít nhất là 02 năm.
c) Đối với chức danh Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố: Đã từng giữ chức vụ Phó Trưởng phòng cấp huyện và tương đương ít nhất là 2 năm.
d) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố: có thời gian giữ ngạch hoặc xếp lương chuyên viên và tương đương ít nhất là 02 năm”.
Điều 2. Bãi bỏ điểm đ, e khoản 1 Điều 6 và Điều 7 của Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nội vụ; Người đứng đầu, Cấp phó Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Website Chính phủ; - Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra VBQPPL-BTP; - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Công báo, website tỉnh; - Lưu: HC-TC, TH. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thanh Bình |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.