Quyết định số 303/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai

Số hiệu303/2005/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật20/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành22/11/2005
Áp dụng14/12/2005
Hiệu lực13/01/2011
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 303/2005/QĐ-TTg
Ngày 22 tháng 11 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai để quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai có tư cách pháp nhân, có tài khoản, trụ sở làm việc và con dấu hình quốc huy; là đầu mối kế hoạch ngân sách của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, được cân đối riêng vốn xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước. Biên chế và kinh phí hoạt động của Ban Quản lý thuộc biên chế và ngân sách nhà nước cấp cho tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý các khu công nghiệp theo quy định tại Điều 27 Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai có Trưởng ban do

b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai có bộ máy giúp việc theo quy định tại Điều 28 của Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ cụ thể bao gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Các phòng chuyên môn.

c) Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Gia Lai (hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu). Tùy theo yêu cầu phát triển các khu công nghiệp của tỉnh trong từng giai đoạn cụ thể, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai trình về tổ chức bộ máy để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai quyết định theo thẩm quyền.

2. Biên chế: Biên chế của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai gồm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban chuyên trách và biên chế của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn là biên chế quản lý nhà nước. Biên chế của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai quyết định theo quy định tại Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp và Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai và Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

303/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 303/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 2
66/2006/QĐ-UBND Quyết định số 66/2006/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành trong lĩnh vực Tư pháp Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.