Thông tư số 304/2016/TT-BTC Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy

Thông tư số 304/2016/TT-BTC ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy nhằm xác định mức thu lệ phí trước bạ dựa trên giá chuyển nhượng thực tế. Văn bản này áp dụng từ ngày 01/01/2017.

Số hiệu304/2016/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/11/2016
Ngày áp dụng01/01/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 304/2016/TT-BTC ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy nhằm xác định mức thu lệ phí trước bạ dựa trên giá chuyển nhượng thực tế. Văn bản này áp dụng từ ngày 01/01/2017.

Đối tượng áp dụng

["Tổ chức, cá nhân có ô tô, xe máy","Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ô tô, xe máy trong nước; Doanh nghiệp kinh doanh ô tô, xe máy nhập khẩu","Cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân khác liên quan"]

Các điểm cốt lõi

  • "Tổ chức, cá nhân có ô tô, xe máy" phải nộp lệ phí trước bạ dựa trên giá chuyển nhượng thực tế theo Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành (Điều 3)
  • Giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên thông tin từ các nguồn như thông báo giá bán của doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu về giá và hệ thống quản lý lệ phí trước bạ của cơ quan thuế (Điều 4)
  • Bảng giá được sửa đổi, bổ sung khi phát sinh ô tô, xe máy mới hoặc giá chuyển nhượng thực tế tăng/giảm 20% trở lên so với Bảng giá hiện hành (Điều 5)
  • Trường hợp giá chuyển nhượng thực tế thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì vẫn áp dụng giá theo Bảng giá của Bộ Tài chính (Điều 6)
  • Tổng cục Thuế có trách nhiệm quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu về giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy (Điều 7)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • "Tổ chức, cá nhân có ô tô, xe máy" phải tuân thủ việc nộp lệ phí trước bạ theo quy định mới, đảm bảo công bằng và minh bạch trong thu thuế.
  • Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ô tô, xe máy cần cập nhật thông tin giá bán để cơ quan thuế xác định đúng mức lệ phí trước bạ.
  • Cơ quan thuế có thêm căn cứ pháp lý để quản lý và điều chỉnh Bảng giá tính lệ phí trước bạ phù hợp với thị trường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá tính lệ phí trước bạ dựa trên thông tin nào?

Giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên thông báo giá bán của doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu về giá và hệ thống quản lý lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.

Khi nào Bảng giá được sửa đổi?

Bảng giá được sửa đổi khi phát sinh ô tô, xe máy mới hoặc giá chuyển nhượng thực tế tăng/giảm 20% trở lên so với Bảng giá hiện hành.

Nếu giá chuyển nhượng thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ thì sao?

Trong trường hợp này, vẫn áp dụng giá theo Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành đang có hiệu lực.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu về giá tính lệ phí trước bạ?

Tổng cục Thuế có trách nhiệm quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu về giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.

Thông tư này áp dụng từ khi nào?

Thông tư này áp dụng từ ngày 01/01/2017.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mới (sau đây gọi là Bảng giá) là:

a) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gồm cả xe máy điện), các loại xe tương tự và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của các loại xe này được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gọi chung là xe máy);

b) Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của các loại xe này được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gọi chung là ô tô).

2. Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lệ phí trước bạ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân có ô tô, xe máy thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ô tô, xe máy trong nước; Doanh nghiệp kinh doanh ô tô, xe máy nhập khẩu.

3. Cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân khác liên quan.

Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy tại Bảng giá là giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ để làm căn cứ xây dựng giá tính lệ phí trước bạ.

2. Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá được xác định trong số các chỉ tiêu về nhãn hiệu, số loại hoặc tên thương mại, thể tích làm việc hoặc khối lượng (trọng tải) hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông, số người cho phép chở (kể cả lái xe), nước sản xuất của ô tô, xe máy trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp.

Điều 4. Nguồn thông tin phục vụ xây dựng Bảng giá

1. Đối với ôtô, xe máy sản xuất lắp ráp trong nước

a) Thông báo giá bán của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ô tô, xe máy;

b) Thông tin từ cơ sở dữ liệu về giá;

c) Thông tin giá cập nhật trên hệ thống quản lý lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.

2. Đối với ôtô, xe máy nhập khẩu

a) Thông báo giá bán của doanh nghiệp kinh doanh ô tô, xe máy nhập khẩu;

b) Thông tin về trị giá tính thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị giá tăng của ô tô, xe máy nhập khẩu do cơ quan hải quan cung cấp;

c) Thông tin từ cơ sở dữ liệu về giá;

d) Thông tin giá cập nhật trên hệ thống quản lý lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Bảng giá

1. Bảng giá được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp phát sinh ô tô, xe máy chưa được quy định tại Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành hoặc giá chuyển nhượng thực tế của ô tô, xe máy đã quy định tại Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành có tăng hoặc giảm 20% trở lên.

2. Khi tiếp nhận thông tin về ô tô, xe máy chưa được quy định tại Bảng giá hoặc giá chuyển nhượng thực tế của ô tô, xe máy có thay đổi so với Bảng giá, Tổng cục Thuế căn cứ nguồn thông tin quy định tại Điều 4 Thông tư này và mặt bằng giá của ô tô, xe máy với các giao dịch phổ biến để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh Bảng giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ.

Điều 6. Áp dụng Bảng giá

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máyđược quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp giá chuyển nhượng ô tô, xe máy thực tế trên thị trường thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành đang có hiệu lực áp dụng.

2. Trường hợp tại thời điểm nộp đủ hồ sơ khai lệ phí trước bạ, giá chuyển nhượng thực tế ô tô, xe máy trên thị trường tăng 20% trở lên so với Bảng giá hiện hành đang áp dụng hoặc giá tính lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, cơ quan Thuế căn cứ giá tính lệ phí trước bạ của các loại ô tô, xe máy đã có tại Bảng giá và hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định giá tính lệ phí trước bạ theo quy định. Trường hợp các loại ô tô, xe máy chưa được quy định trong Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, Cục Thuế thông báocho các Chi cục Thuế giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn.

Trong thời hạn ba ngày (03) ngày làm việc kể từ thời điểm ô tô, xe máy được đăng ký trước bạ, Cục thuế tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Thuế các trường hợp tại thời điểm nộp đủ hồ sơ khai lệ phí trước bạ, giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy chưa được quy định trong Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành hoặc giá biến động tăng, giảm 20% trở lên so với Bảng giá hiện hành đang áp dụng phát sinh trên địa bàn và hồ sơ, tài liệu liên quan nếu có.

Định kỳ, Tổng cục Thuế báo cáo trình Bộ Tài chính ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung điều chỉnh Bảng giá đối với các trường hợp phát sinh ô tô, xe máy mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ giá tính lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá hoặc giá ô tô, xe máy chuyển nhượng thực tế biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá để xử lý theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với ô tô, xe máy khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền từ ngày 01/01/2017.

2. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế

a) Phối hợp với các đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng Bảng giá lệ phí trước bạ, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu về giá tính lệ phí trước bạ;

b) Tổng cục Thuế có trách nhiệm cập nhật, bổ sung giá các loại ô tô, xe máy phát sinh mới hoặc có điều chỉnh giá tại Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành vào Cơ sở dữ liệu giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và áp dụng đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ được nộp cho cơ quan thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.

  

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 15
301/2016/TT-BTC Thông tư số 301/2016/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 Còn hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 140/2016/NĐ-CP Nghị định số 140/2016/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Còn hiệu lực 30/2018/QĐ-UBND Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 36/2016/QĐ - UBND ngày 02 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Còn hiệu lực 37/2018/QĐ-UBND Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy, mô tô ba bánh, tàu, thuyền, sà lan áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 19/2017/QĐ-UBND Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Còn hiệu lực 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Còn hiệu lực 09/2017/QĐ-UBND Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 24/2017/QĐ-UBND Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 04/3/2013, Quyết định số 69/2015/QĐ-UBND ngày 22/9/2015; Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 11/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực
304/2016/TT-BTC
Thông tư số 304/2016/TT-BTC Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 6
18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 09/2017/QĐ-UBND Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp huyện Hóc Môn. Hết hiệu lực 30/2018/QĐ-UBND Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 37/2018/QĐ-UBND Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung tại Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực 19/2017/QĐ-UBND Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.