Nghị quyết số 306/2020/NQ-HĐND Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết số 306/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm tăng và giảm vốn cho các dự án từ ngân sách địa phương, xổ số kiến thiết và thu sử dụng đất. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 13 tháng 4 năm 2020.

Số hiệu306/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýĐặng Tuyết Em — Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/04/2020
Ngày áp dụng13/04/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 306/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm tăng và giảm vốn cho các dự án từ ngân sách địa phương, xổ số kiến thiết và thu sử dụng đất. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 13 tháng 4 năm 2020.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang → giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020.
  • Tổng vốn điều chỉnh tăng, giảm là 1.026.661 triệu đồng, bao gồm: Vốn cân đối ngân sách địa phương (274.723 triệu đồng), Vốn xổ số kiến thiết (192.586 triệu đồng) và Vốn từ nguồn thu sử dụng đất (559.352 triệu đồng).
  • Nghị quyết bãi bỏ một số Danh mục dự án đã được điều chỉnh trước đây.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 13 tháng 4 năm 2020.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang → giám sát việc thực hiện nghị quyết này thông qua Thường trực Hội đồng, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Nghị quyết bãi bỏ một số Nghị quyết trước đây về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công giúp tối ưu hóa sử dụng vốn, tăng cường hiệu quả đầu tư công.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự không ổn định trong quản lý dự án nếu quá trình điều chỉnh diễn ra thiếu minh bạch.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này điều chỉnh vốn cho các dự án như thế nào?

Nghị quyết điều chỉnh tăng và giảm kế hoạch vốn 1.026.661 triệu đồng, bao gồm: Vốn cân đối ngân sách địa phương (274.723 triệu đồng), Vốn xổ số kiến thiết (192.586 triệu đồng) và Vốn từ nguồn thu sử dụng đất (559.352 triệu đồng).

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 13 tháng 4 năm 2020.

Các dự án bị bãi bỏ trong Nghị quyết này là gì?

Nghị quyết bãi bỏ một số Danh mục dự án tại các phụ lục ban hành kèm theo các Nghị quyết trước đây: 114/2017/NQ-HĐND, 156/2018/NQ-HĐND, 178/2018/NQ-HĐND, 207/2019/NQ-HĐND, 222/2019/NQ-HĐND261/2019/NQ-HĐND.

Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì theo Nghị quyết này?

Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020.

Có bao nhiêu dự án được tăng và giảm vốn trong Nghị quyết này?

Tổng cộng có 534 dự án bị điều chỉnh, trong đó tăng kế hoạch vốn cho 114 dự án và giảm kế hoạch vốn cho 290 dự án.

Toàn văn

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

Điều chỉnh tăng, giảm kế hoạch vốn thuộc sở, ngành và địa phương quản lý với tổng vốn 1.026.661 triệu đồng, gồm tăng kế hoạch vốn 114 dự án, giảm kế hoạch vốn 290 dự án, cụ thể như sau:

1. Vốn cân đối ngân sách địa phương tăng, giảm 274.723 triệu đồng, gồm tăng kế hoạch vốn 48 dự án, giảm kế hoạch vốn 141 dự án (Chi tiết kèm theo Phụ lục I).

2. Vốn xổ số kiến thiết tăng, giảm 192.586 triệu đồng, gồm tăng kế hoạch vốn 36 dự án, giảm kế hoạch vốn 141 dự án (Chi tiết kèm theo Phụ lục II).

3. Vốn từ nguồn thu sử dụng đất tăng, giảm 559.352 triệu đồng, gồm tăng kế hoạch vốn 30 dự án, giảm kế hoạch vốn 08 dự án (Chi tiết kèm theo Phụ lục III).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này bãi bỏ một số Danh mục dự án tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 114/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017; Nghị quyết số 156/2018/NQ-HĐND ngày 24/7/2018; Nghị quyết số 178/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018; Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND ngày 22/4/2019; Nghị quyết số 222/2019/NQ-HĐND ngày 26/7/2019; Nghị quyết số 261/2019/NQ-HĐND ngày 21/10/2019; Nghị quyết số 271/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang đã được điều chỉnh tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ Mười bảy thông qua ngày 31 tháng 3 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 4 năm 2020./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗