Quyết định số 31/2001/QÐ-BTC sửa đổi, bổ sung chế độ quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng nhằm tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ hoá đơn. Văn bản này quy định mức phạt cụ thể đối với hành vi làm mất hoá đơn.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng hoá đơn
핵심 사항
- Tổ chức, cá nhân nếu làm mất liên 2 của hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc tự in sẽ bị phạt từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng (Điều 1)
- Mất mỗi liên khác của hoá đơn (liên lưu, liên thanh toán nội bộ) bị phạt 200.000 đồng (Điều 1)
- Nếu mất hoá đơn với số lượng lớn và có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tối đa là 5.000.000 đồng (Điều 1)
- Trường hợp mức xử phạt vượt quá thẩm quyền của Chi cục Thuế phải chuyển hồ sơ cho Cục Thuế để xử lý (Điều 1)
- Vi phạm quy định về hoá đơn dẫn đến trốn lậu thuế sẽ bị xử lý theo Luật thuế GTGT, TNDN và các luật thuế khác hiện hành (Điều 1)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng cường kỷ cương trong việc quản lý sử dụng hoá đơn
- Giảm thiểu tình trạng mất mát hoá đơn gây khó khăn cho công tác kê khai, nộp thuế
- Gánh nặng về chi phí và thời gian xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân
❓ 자주 묻는 질문
Mất liên 2 của hoá đơn sẽ bị phạt bao nhiêu?
Phạt từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng (Điều 1)
Nếu mất nhiều liên khác của hoá đơn thì mức phạt là bao nhiêu?
Mỗi liên bị mất phạt 200.000 đồng, nếu số lượng lớn và có tình tiết tăng nặng thì phạt tối đa 5.000.000 đồng (Điều 1)
Nếu mức phạt vượt quá thẩm quyền của Chi cục Thuế?
Hồ sơ phải chuyển cho Cục Thuế để xử lý (Điều 1)
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/2001/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 31/2001/QĐ-BTC NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2001 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 178-CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày 22/5/1997.
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
Căn cứ Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
Thay thế nội dung điểm 3 Điều 20 như sau:
Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng hoá đơn nếu làm mất hoá đơn sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt đến 5.000.000 đồng theo quy định tại khoản 1, Điều 6 và khoản 1, Điều 12 Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Các mức phạt được quy định như sau:
- Mỗi liên 2 (Liên giao cho khách hàng) của hoá đơn bị mất (Hoá đến do Bộ Tài chính phát hành, hoá đơn tự in của các doanh nghiệp), phạt tiền 500.000 đồng.
- Mỗi liên khác của hoá đơn (Liên lưu, liên thanh toán nội bộ...) bị mất phạt tiền 200.000 đồng,
- Nếu mất hoá đơn với số lượng lớn, có tình tiết tăng nặng thì phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
Khi mức xử phạt vi phạm hành chính do làm mất hoá đơn vượt quá thẩm quyền quy định của Chi cục Thuế thì phải chuyển hồ sơ cho Cục Thuế để xử lý, nhưng phải có đề nghị bằng văn bản nêu rõ hình thức phạt, mức phạt.
- Đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều này, nếu dẫn đến việc trốn lậu thuế thì phải xử lý về thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo quy định hiện hành.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã đối với các tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn, vi phạm chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn thực hiện theo quy định tại Điều 19, 20 Luật thuế GTGT; Điều 24, 25 Luật thuế TNDN, Điều 18 Luật thuế TTĐB, Điều 27 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; Điều 7 Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định và hướng dẫn thực hiện trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
|
|
Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.