Quyết định số 31/2005/QĐ-BBCVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật; và thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Đối tượng áp dụng
Vụ Pháp chế thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông
Các điểm cốt lõi
- Vụ Pháp chế tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
- Chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo sự phân công của Bộ trưởng.
- Thẩm định hoặc tham gia ý kiến về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ soạn thảo.
- Chủ trì rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và xây dựng phương án xử lý kết quả rà soát trình Bộ trưởng.
- Chủ trì kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Vụ Pháp chế cho cơ quan này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Vụ Pháp chế có những nhiệm vụ chính là gì?
Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nào soạn thảo sẽ được Vụ Pháp chế thẩm định?
Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng.
Vụ Pháp chế có trách nhiệm gì trong việc kiểm tra thực hiện pháp luật?
Chủ trì kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?
Thay thế Quyết định số 15/2003/QĐ-BBCVT ngày 18 tháng 02 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế.
Vụ Pháp chế có bao nhiêu người?
Vụ Pháp chế có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và cán bộ, công chức làm công tác pháp chế. Số lượng cụ thể không được nêu trong văn bản.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Nghị định 122/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng:
Vụ Pháp chế là cơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; tổ chức thực hiện công tác xây dựng pháp luật, thẩm định, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lập dự kiến chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn trình Bộ trưởng và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt.
2. Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Thẩm định hoặc tham gia ý kiến về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chuẩn bị hồ sơ về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng đề nghị các cơ quan, tổ chức góp ý kiến; đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định và trình Chính phủ,
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức gửi lấy ý kiến.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin và xây dựng phương án xử lý kết quả rà soát trình Bộ trưởng.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Bộ tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có liên quan đến bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; đề xuất phương án xử lý và theo dõi kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật.
9. Chủ trì xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trình Bộ trưởng và phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
10. Chủ trì hướng dẫn việc xây dựng và kiện toàn Tủ sách pháp luật của Bộ.
11. Chủ trì hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ pháp chế cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở Bưu chính, Viễn thông và các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
12. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
13. Chủ trì hoặc tham gia cùng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
14. Tham gia ý kiến về việc xử lý các vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
15. Tham gia ý kiến trong việc giải quyết tranh chấp có liên quan đến bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
16. Tham gia ý kiến trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân công của Bộ trưởng.
17. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức:
Vụ Pháp chế có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và cán bộ, công chức làm công tác pháp chế.
Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
Phó Vụ trưởng giúp việc Vụ trưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về phần việc được phân công.
Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức trong Vụ Pháp chế do Vụ trưởng quy định, phân công.
Điều 4. Điều khoản thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 15/2003/QĐ-BBCVT ngày 18 tháng 02 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.