Quyết định số 31/2006/QĐ-BNN Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

Quyết định số 31/2006/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và bãi bỏ các quyết định trước đây trái với nội dung của nó.

문서 번호31/2006/QĐ-BNN
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Bùi Bá Bổng — Thứ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 04. 2006
발효일27. 05. 2006
효력 만료일27. 12. 2007
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 31/2006/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và bãi bỏ các quyết định trước đây trái với nội dung của nó.

적용 범위

Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; Cục Bảo vệ Thực vật; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng: 621 tên thương phẩm từ 189 hoạt chất (nông nghiệp), 9 tên thương phẩm từ 9 hoạt chất (trừ mối), 6 tên thương phẩm từ 5 hoạt chất (bảo quản lâm sản) và 5 tên thương phẩm từ 5 hoạt chất (khử trùng kho).
  • Thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng: 10 tên thương phẩm từ 6 hoạt chất (nông nghiệp), 2 tên thương phẩm từ 2 hoạt chất (trừ mối), 4 tên thương phẩm từ 4 hoạt chất (bảo quản lâm sản) và 9 tên thương phẩm từ 3 hoạt chất (khử trùng kho).
  • Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng: 21 hoạt chất (trừ sâu, bảo quản lâm sản), 6 hoạt chất (trừ bệnh), 1 hoạt chất (trừ chuột) và 1 hoạt chất (trừ cỏ).
  • Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
  • Cục Bảo vệ Thực vật chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật sẽ phải tuân thủ danh mục được phép và hạn chế sử dụng để tránh vi phạm pháp luật.
  • Các nông dân và người trồng trọt cần tham khảo danh mục này khi lựa chọn các loại thuốc bảo vệ thực vật để sử dụng.
  • Việc cấm sử dụng một số hoạt chất có thể giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.

❓ 자주 묻는 질문

Có bao nhiêu hoạt chất được phép sử dụng?

Có tổng cộng 621 tên thương phẩm từ 189 hoạt chất được phép sử dụng trong nông nghiệp, 9 tên thương phẩm từ 9 hoạt chất (trừ mối), 6 tên thương phẩm từ 5 hoạt chất (bảo quản lâm sản) và 5 tên thương phẩm từ 5 hoạt chất (khử trùng kho).

Có bao nhiêu hoạt chất bị hạn chế sử dụng?

Có tổng cộng 10 tên thương phẩm từ 6 hoạt chất (trừ sâu), 2 tên thương phẩm từ 2 hoạt chất (trừ mối) và 4 tên thương phẩm từ 4 hoạt chất (bảo quản lâm sản).

Có bao nhiêu hoạt chất bị cấm sử dụng?

Có tổng cộng 35 hoạt chất bị cấm sử dụng, gồm 21 hoạt chất (trừ sâu, bảo quản lâm sản), 6 hoạt chất (trừ bệnh), 1 hoạt chất (trừ chuột) và 1 hoạt chất (trừ cỏ).

Việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật như thế nào?

Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được ban hành kèm theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ.

Cục Bảo vệ Thực vật có trách nhiệm gì?

Cục Bảo vệ Thực vật chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

전문

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 31/2006/QĐ-BNN
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2006 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

__________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, công bố ngày 08 tháng 8 năm 2001;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ Thực vật.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này:

1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

1. 1. Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:

1. 1.1 Thuốc trừ sâu: 189 hoạt chất với 621 tên thương phẩm.

1. 1.2 Thuốc trừ bệnh: 164 hoạt chất với 466 tên thương phẩm.

1. 1.3 Thuốc trừ cỏ: 105 hoạt chất với 316 tên thương phẩm.

1. 1.4 Thuốc trừ chuột: 13 hoạt chất với 20 tên thương phẩm.

1. 1.5 Thuốc điều hoà sinh trưởng: 31 hoạt chất với 67 tên thương phẩm.

1. 1.6 Chất dẫn dụ côn trùng: 4 hoạt chất với 5 tên thương phẩm.

1. 1.7 Thuốc trừ ốc: 7 hoạt chất với 27 tên thương phẩm.

1. 1.8 Chất hỗ trợ (chất trải): 3 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.

1. 2. Thuốc trừ mối: 9 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.

1. 3. Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.

1. 4. Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm.

2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

2. 1. Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:

2. 1.1 Thuốc trừ sâu: 6 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.

2. 1.2 Thuốc trừ bệnh: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

2. 1.3 Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.

2. 2. Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.

2. 3. Thuốc bảo quản lâm sản: 4 hoạt chất với 4 tên thương phẩm.

2. 4. Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.

3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử sụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

3. 1. Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất.

3. 2. Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.

3. 3. Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.

3. 4. Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.

Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo quyết định này được thực hiện theo Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá được ban hành kèm theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ.

Điều 3. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt nam.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Bá Bổng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.