Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phụ phẩm nông nghiệp cho các hộ nông dân và tổ chức sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Mức hỗ trợ khác nhau tùy theo khu vực, thời gian hỗ trợ là 3 năm và nguồn kinh phí được trích từ ngân sách tỉnh.
Đối tượng áp dụng
Các hộ nông dân sản xuất và sử dụng phân hữu cơ vi sinh bón cho đồng ruộng; các hợp tác xã, doanh nghiệp, trang trại nông nghiệp, tổ chức sản xuất nông nghiệp khác.
Các điểm cốt lõi
- Hỗ trợ 70% kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker cho các huyện miền núi cao
- Hỗ trợ 60% kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker cho các huyện miền núi thấp
- Hỗ trợ 50% kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker cho các huyện, thành phố, thị xã còn lại
- Thời gian hỗ trợ là 3 năm, bắt đầu từ năm 2012
- Nguồn kinh phí được trích từ ngân sách tỉnh
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nông dân và tổ chức sản xuất nông nghiệp giảm chi phí đầu tư vào công nghệ sinh học, tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh, cải thiện chất lượng đất canh tác.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh có thể bị hạn chế trong 3 năm hỗ trợ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức hỗ trợ là bao nhiêu?
Hỗ trợ 70% kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker cho các huyện miền núi cao, 60% cho các huyện miền núi thấp và 50% cho các huyện, thành phố, thị xã còn lại.
Thời gian hỗ trợ là bao lâu?
Thời gian hỗ trợ là 3 năm, bắt đầu từ năm 2012.
Ngân sách tỉnh sẽ cung cấp kinh phí như thế nào?
Kinh phí hỗ trợ được trích từ ngân sách tỉnh và giao cho UBND tỉnh cân đối cho các huyện, thành, thị hàng năm theo kế hoạch.
Đối tượng nào có thể nhận hỗ trợ?
Các hộ nông dân sản xuất và sử dụng phân hữu cơ vi sinh bón cho đồng ruộng; các hợp tác xã, doanh nghiệp, trang trại nông nghiệp, tổ chức sản xuất nông nghiệp khác.
Nếu không mua chế phẩm Compost Maker có bị phạt không?
Không được quy định về việc phạt nếu không mua chế phẩm Compost Maker trong Nghị quyết này. Tuy nhiên, các tổ chức và hộ nông dân vẫn cần tuân thủ các quy định khác của pháp luật về sản xuất và sử dụng phân bón.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Số: 31/2011/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Nghệ An, ngày 09 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
Về chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker để
sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phụ phẩm nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Nghệ An
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/10/2002 quy định chi tiết một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số: 7016/TTr- UBND ngày 17/11/2011;
Trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phụ phẩm nông nghiệp sử dụng trực tiếp trong sản xuất nông nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các hộ nông dân sản xuất và sử dụng phân hữu cơ vi sinh bón cho đồng ruộng.
b) Các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, các doanh nghiệp, các trang trại nông nghiệp, các tổ chức sản xuất nông nghiệp khác (sau đây gọi tắt là các tổ chức) sản xuất và sử dụng phân hữu cơ vi sinh bón cho đồng ruộng.
Điều 2. Chính sách hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ 70% kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker cho các huyện miền núi cao, gồm: Quế Phong, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông.
b) Hỗ trợ 60% kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker cho các huyện miền núi thấp, gồm: Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, thị xã Thái Hòa, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Thanh Chương.
c) Hỗ trợ 50% kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker cho các huyện, thành phố, thị xã còn lại.
2. Thời gian hỗ trợ: Hỗ trợ trong thời gian 3 năm, bắt đầu từ năm 2012.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ:
Kinh phí hỗ trợ được trích từ nguồn ngân sách tỉnh. Giao UBND tỉnh cân đối cho các huyện, thành, thị hàng năm theo kế hoạch.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức giá bán cho phù hợp với tình hình thực tế và triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09/12/2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Hồng Châu |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.