Quyết định 31/2013/QĐ-UBND bổ sung đơn giá bồi thường cây cao su thời kỳ xây dựng cơ bản và khai thác, áp dụng cho các đối tượng bị thu hồi đất có cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Đối tượng áp dụng
Cá nhân, tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất có cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân, tổ chức → được bồi thường theo đơn giá cụ thể cho các giai đoạn khai hoang và trồng cây cao su thời kỳ xây dựng cơ bản, cũng như thời kỳ khai thác (từ năm thứ 1 đến năm thứ 20).
- Đơn giá bồi thường cho cây cao su khai hoang: 1.830 đồng/m2.
- Đơn giá bồi thường cho cây cao su trồng năm thứ 1: 100.000 đồng/cây, tăng dần theo thời gian lên đến 193.000 đồng/cây vào năm thứ 5 và 215.000 đồng/cây vào năm thứ 6.
- Đơn giá bồi thường cho cây cao su trong thời kỳ khai thác: từ 238.000 đồng/cây (năm thứ 1) giảm dần đến 12.000 đồng/cây (năm thứ 20).
- Cây cao su hết thời kỳ khai thác không được bồi thường.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các cá nhân, tổ chức bị thu hồi đất có cây cao su.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương khi phải bồi thường theo đơn giá cao.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cây cao su nào được bồi thường?
Chỉ cây cao su thời kỳ xây dựng cơ bản và khai thác.
Đơn giá bồi thường cho cây cao su trồng năm thứ 1 là bao nhiêu?
100.000 đồng/cây.
Cây cao su nào không được bồi thường?
Cây cao su hết thời kỳ khai thác không được bồi thường.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đơn giá bồi thường cho cây cao su trong thời kỳ khai thác giảm theo thời gian như thế nào?
Từ 238.000 đồng/cây (năm thứ 1) giảm dần đến 12.000 đồng/cây (năm thứ 20).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Bổ sung một số nội dung của Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của UBND tỉnh Ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
_________________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 01/10/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 135/TTrLS-TC-NN ngày 10 tháng 9 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung Khoản 6, Mục II của Phụ lục số 02 - Đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi trên đất, ban hành kèm theo Quyết định 36/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh như sau:
1. Đơn giá bồi thường cây cao su thời kỳ xây dựng cơ bản
|
STT |
Hạng mục |
ĐVT |
Đơn giá (Đồng) |
|
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Khai hoang |
M2 |
1.830 |
|
|
2 |
Cây trồng năm thứ 1 |
Cây |
100.000 |
|
|
3 |
Cây trồng năm thứ 2 |
Cây |
110.000 |
|
|
4 |
Cây trồng năm thứ 3 |
Cây |
144.000 |
|
|
5 |
Cây trồng năm thứ 4 |
Cây |
167.000 |
|
|
6 |
Cây trồng năm thứ 5 |
Cây |
193.000 |
|
|
7 |
Cây trồng năm thứ 6 |
Cây |
215.000 |
|
|
8 |
Cây trồng năm thứ 7 |
Cây |
238.000 |
2. Đơn giá bồi thường cho thời kỳ khai thác.
|
Số TT |
Hạng mục |
ĐVT |
Đơn giá (Đồng) |
|---|---|---|---|
|
1 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 1 |
Cây |
238.000 |
|
2 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 2 |
Cây |
226.000 |
|
3 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 3 |
Cây |
215.000 |
|
4 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 4 |
Cây |
203.000 |
|
5 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 5 |
Cây |
190.000 |
|
6 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 6 |
Cây |
179.000 |
|
7 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 7 |
Cây |
167.000 |
|
8 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 8 |
Cây |
155.000 |
|
9 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 9 |
Cây |
143.000 |
|
10 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 10 |
Cây |
131.000 |
|
11 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 11 |
Cây |
119.000 |
|
12 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 12 |
Cây |
107.000 |
|
13 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 13 |
Cây |
95.000 |
|
14 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 14 |
Cây |
83.000 |
|
15 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 15 |
Cây |
72.000 |
|
16 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 16 |
Cây |
60.000 |
|
17 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 17 |
Cây |
48.000 |
|
18 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 18 |
Cây |
36.000 |
|
19 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 19 |
Cây |
24.000 |
|
20 |
Đơn giá bồi thường cây thời kì khai thác năm thứ 20 |
Cây |
12.000 |
|
3. Cây hết thời kỳ khai thác không được bồi thường |
|
|
|
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.