Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà Nước

Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp cho năm 2014. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho một số huyện, đồng thời quy định về việc phân chia tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông.

Số hiệu31/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýLê Phước Thành — Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/12/2013
Ngày áp dụng01/01/2014
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp cho năm 2014. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho một số huyện, đồng thời quy định về việc phân chia tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông.

Đối tượng áp dụng

UBND tỉnh Quảng Nam, các Sở, Ban ngành, Hội, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

Các điểm cốt lõi

  • Huyện Núi Thành: Ngân sách tỉnh nhận 82% thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước, ngân sách cấp huyện nhận 18%
  • Huyện Điện Bàn: Ngân sách tỉnh nhận 85% thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp từ hàng sản xuất trong nước, ngân sách cấp huyện nhận 15%
  • Núi Thành (thuế GTGT, TNDN): Ngân sách tỉnh nhận 73%, ngân sách cấp huyện nhận 27%
  • Điện Bàn (thuế GTGT, TNDN): Ngân sách tỉnh nhận 10%, ngân sách cấp huyện nhận 90%
  • Phước Sơn (thuế GTGT, TNDN): Ngân sách tỉnh nhận 70%, ngân sách cấp huyện nhận 30%
  • Nam Giang: Ngân sách tỉnh nhận 20%, ngân sách cấp huyện nhận 80% từ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông: Trung ương điều tiết 70%, địa phương 30%
  • Trong đó, 30% tiền xử phạt được phân chia cho ngân sách cấp tỉnh nếu cơ quan thu thuộc cấp tỉnh và cho ngân sách cấp huyện nếu cơ quan thu thuộc cấp huyện

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Điều chỉnh tỷ lệ phân chia nguồn thu giúp cân đối ngân sách giữa các địa phương, đảm bảo sự công bằng trong việc sử dụng nguồn lực.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất lợi cho một số đơn vị do thay đổi tỷ lệ điều tiết, đòi hỏi phải điều chỉnh kế hoạch tài chính của họ.

❓ Câu hỏi thường gặp

UBND tỉnh Quảng Nam điều chỉnh tỷ lệ phân chia nguồn thu như thế nào?

UBND tỉnh Quảng Nam đã điều chỉnh tỷ lệ phân chia thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho một số huyện. Ví dụ: Huyện Núi Thành nhận 82% từ ngân sách tỉnh về thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước.

Tỷ lệ điều tiết tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông như thế nào?

Trung ương điều tiết 70% và địa phương điều tiết 30%. Trong đó, 30% này được phân chia cho ngân sách cấp tỉnh nếu cơ quan thu thuộc cấp tỉnh và cho ngân sách cấp huyện nếu cơ quan thu thuộc cấp huyện.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014.

Các nội dung khác của Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND còn hiệu lực không?

Các nội dung khác tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh vẫn còn hiệu lực thi hành.

Quyết định này áp dụng cho năm nào?

Quyết định này áp dụng cho năm 2014.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2013/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 12 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND

ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp

nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên

ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách

mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà Nước

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 93/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh Khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về sửa đổi, bổ sung Điểm 1 Mục I Điều 1 Nghị quyết số 167/2010/NQ-HĐND  ngày 07/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa VII;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 98/TTr-STC ngày 12/12/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách các cấp tại Mục I, Phần A Quy định kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, như sau:

1. Tại tiết 2.1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh và 5 địa phương Hội An, Tam Kỳ, Núi Thành, Điện Bàn và Phước Sơn

1.1. Tại số thứ tự 06: Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước: Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết của hai huyện Núi Thành, Điện Bàn như sau:

- Đối với huyện Núi Thành: Ngân sách tỉnh: 82%, ngân sách cấp huyện: 18%

- Đối với huyện Điện Bàn: Ngân sách tỉnh: 85%, ngân sách cấp huyện: 15%

1.2. Tại gạch đầu dòng thứ hai, số thứ tự 08: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hàng sản xuất trong nước thu từ tất cả các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã: Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết của các huyện như sau:

- Tại Núi Thành: Ngân sách cấp tỉnh: 73%, ngân sách cấp huyện: 27% 

- Tại Điện Bàn: Ngân sách cấp tỉnh: 10%, ngân sách cấp huyện: 90% 

- Tại Phước Sơn: Ngân sách cấp tỉnh: 70%, ngân sách cấp huyện: 30% 

2. Tại tiết 2.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh và 8 huyện miền núi (trừ Phước Sơn):

Tại gạch đầu dòng thứ hai, số thứ tự 08: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hàng sản xuất trong nước thu từ tất cả các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã: Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết của huyện Nam Giang như sau:

+ Riêng đối với huyện Nam Giang: Ngân sách cấp tỉnh: 20%, ngân sách cấp huyện: 80%.

3. Khoản thu tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa là khoản thu phân chia điều tiết ngân sách Trung ương 70%, ngân sách địa phương 30%.

Đối với 30% điều tiết ngân sách địa phương được phân chia như sau:

- Trường hợp các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh thu: Điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh;

- Trường hợp các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện thu: Điều tiết cho ngân sách cấp huyện;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014; các nội dung khác tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh của quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký) 

Lê Phước Thanh

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
31/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà Nước
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.