Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu31/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýNguyễn Văn Vịnh — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/12/2015
Ngày áp dụng20/12/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

Số: 31/2015/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Lào Cai, ngày 11 tháng 12 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất

05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BNTMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Sau khi xem xét Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 01/12/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về đề nghị điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai; báo cáo thẩm tra số 92/BC-HĐND ngày 04/12/2015 của Ban kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh, cụ thế như sau:

1. Bổ sung vào bảng giá đất

- Bổ sung vào bảng giá đất ở đô thị 17 tuyến đường, đoạn đường, ngõ phố (Phụ lục số I).

- Bổ sung vào bảng giá đất thương mại, dịch vụ ở đô thị 10 tuyến đường, đoạn đường, ngõ phố (Phụ lục số II).

- Bổ sung vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ ở đô thị 10 tuyến đường, đoạn đường, ngõ phố (Phụ lục số III).

- Bổ sung vào bảng giá đất ở nông thôn khu vực 1 đối với 19 tuyến đường, đoạn đường (phụ lục số IV).

- Bổ sung vào bảng giá đất thương mại, dịch vụ ở nông thôn khu vực 1 đối với 13 tuyến đường, đoạn đường (phụ lục số V).

- Bổ sung vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ ở nông thôn khu vực 1 đối với 13 tuyến đường, đoạn đường (phụ lục số VI).

2. Điều chỉnh bảng giá đất

- Điều chỉnh bảng giá đất ở đô thị (Phụ lục số VII);

- Điều chỉnh bảng giá đất thương mại, dịch vụ ở đô thị (Phụ lục số VIII);

- Điều chỉnh bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở đô thị không phải là đất thương mại, dịch vụ (Phụ lục số IX);

- Điều chỉnh bảng giá đất ở nông thôn khu vực I (Phụ lục số X).

- Điều chỉnh bảng giá đất thương mại, dịch vụ ở nông thôn khu vực 1 (Phụ lục số XI).

- Điều chỉnh bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ ở nông thôn khu vực 1 (Phụ lục số XII).

3. Điều chỉnh, bỏ tên một số tuyến đường, đoạn đường, ngõ phố trong bảng giá đất (Phụ lục XIII)

Điều 2. Hội đồng nhân dân giao:

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, công bố điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) theo các phụ lục đính kèm. Trường hợp cần phải điều chỉnh UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực HĐND, các ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 15, HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 10/12/2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Vịnh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Hết hiệu lực 104/2014/NĐ-CP Nghị định số 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất Còn hiệu lực 02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Còn hiệu lực 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 Còn hiệu lực
31/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Hướng dẫn 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.