Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lai Châu điều chỉnh và bổ sung giá đất trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh, thay thế Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND. Các đối tượng chịu sự điều chỉnh này bao gồm các hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp mua bán, sử dụng đất ở nông thôn, đô thị và sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình, cá nhân → được sử dụng đất ở nông thôn với giá điều chỉnh theo Bảng giá đất ở tại nông thôn (Mục VIII) và Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ tại nông thôn (Mục IX).
- Hộ gia đình, cá nhân → được sử dụng đất ở đô thị với giá điều chỉnh theo Bảng giá đất ở tại đô thị (Mục X) và Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Mục XI).
- Doanh nghiệp → được sử dụng đất thương mại dịch vụ tại nông thôn với giá điều chỉnh theo Bảng giá đất thươngh mại dịch vụ tại nông thôn.
- Doanh nghiệp → được sử dụng đất thương mại dịch vụ tại đô thị với giá điều chỉnh theo Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị.
- Các cơ quan, đơn vị và tổ chức → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để thích ứng với bảng giá mới, có thể gây khó khăn trong quản lý tài chính cho một số đối tượng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018.
Các bảng giá đất điều chỉnh bao gồm những loại đất nào?
Các bảng giá đất điều chỉnh bao gồm: Bảng giá đất ở tại nông thôn, Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại nông thôn, Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ tại nông thôn, Bảng giá đất ở tại đô thị, Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị và Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ tại đô thị.
Các trường hợp đã kê khai nghĩa vụ tài chính trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành sẽ được xử lý như thế nào?
Các trường hợp này tiếp tục thực hiện theo quy định về giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Quyết định này thay thế Quyết định số nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành bổ sung giá đất trong bảng giá đất của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch ƯBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh, bỗ sung giá đất trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Thực hiện Công văn số 341/HĐND-VP ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Điều chỉnh, bố sung giá đất trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 788/TTr-STNMT ngày 15 tháng 8 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung giá đất trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tinh Lai Châu về việc ban hành giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành bổ sung giá đất trong bảng giá đất của các huyện, thành phô trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định sô 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở tại nông thôn (Mục VIII) và Bảng giá đất thưong mại dịch vụ tại nông thôn; Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ tại nông thôn (Mục IX) ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu.
2. Thay thế Bảng giá đất ở tại đô thị (Mục X) và Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị; Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ tại đô thị (Mục XI) ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu, đã được bổ sung bởi Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của UBND tỉnh Lai Châu.
(Có Bảng giá các loại đất kèm theo)
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018 và thay thế
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành bổ sung giá đất trong bảng giá đất của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu.
2. Các nội dung khác không điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 43/2014/QĐ-ƯBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu.
3. Các trường hợp kê khai nghĩa vụ tài chính đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định về giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch ƯBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.