Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, miễn, giảm đối với người cai nghiện ma tuý; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp quản lý người cai nghiện ma túy; chế độ hỗ trợ đối với cán bộ viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, miễn giảm đối với người cai nghiện ma tuý; mức hỗ trợ cho cán bộ quản lý và chế độ hỗ trợ cho nhân viên làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Nó áp dụng cho người dân và doanh nghiệp trong tỉnh.

Số hiệu31/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýĐặng Xuân Phong — Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcPhòngChống Tệ Nạn Xã Hội
Ngày ban hành04/12/2020
Ngày áp dụng01/01/2021
Ngày hết hiệu lực01/01/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, miễn giảm đối với người cai nghiện ma tuý; mức hỗ trợ cho cán bộ quản lý và chế độ hỗ trợ cho nhân viên làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Nó áp dụng cho người dân và doanh nghiệp trong tỉnh.

Đối tượng áp dụng

Người cai nghiện ma tuý, cán bộ viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Các điểm cốt lõi

  • Người cai nghiện ma tuý → được hỗ trợ về kinh phí, miễn giảm một số khoản đóng góp → mức hỗ trợ cụ thể chưa nêu trong văn bản
  • Cán bộ viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy → được hưởng chế độ hỗ trợ đặc thù → chi tiết về chế độ hỗ trợ không rõ ràng trong văn bản
  • Người trực tiếp quản lý đối tượng cai nghiện ma tuý → được hỗ trợ mức cụ thể → chưa nêu trong văn bản

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp người cai nghiện ma túy có cơ hội tái hòa nhập xã hội, giảm gánh nặng kinh tế cho họ và gia đình.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa những người làm việc trong các cơ sở quản lý với người dân thông thường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người cai nghiện ma tuý được hỗ trợ bao nhiêu?

Mức hỗ trợ cụ thể chưa nêu trong văn bản, chỉ biết rằng họ sẽ được hỗ trợ về kinh phí và miễn giảm một số khoản đóng góp.

Cán bộ viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy có được hưởng chế độ gì?

Chế độ hỗ trợ đặc thù cho cán bộ viên chức này đã được quy định, nhưng chi tiết về chế độ cụ thể chưa nêu trong văn bản.

Người trực tiếp quản lý đối tượng cai nghiện ma tuý được hỗ trợ bao nhiêu?

Mức hỗ trợ cho người trực tiếp quản lý đối tượng cai nghiện ma túy đã được quy định, nhưng chi tiết về mức cụ thể chưa nêu trong văn bản.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, miễn, giảm đối với người cai nghiện ma tuý; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp quản lý người cai nghiện ma túy; chế độ hỗ trợ đối với cán bộ viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 16

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy đinh chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;

Căn cứ Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng;

Căn cứ Thông tư 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện;

Xét Tờ trình số 264/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, miễn, giảm đối với người cai nghiện ma tuý; mức hỗ trợ đối với cán bộ quản lý đối tượng cai nghiện ma túy; chế độ trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Báo cáo thẩm tra số 263/BC-BVHXH ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định một số nội dung về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma tuý; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp quản lý đối tượng cai nghiện ma túy; chế độ hỗ trợ đối với cán bộ viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XV, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 117/2017/TT-BTC Thông tư số 117/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng Hết hiệu lực 80/2018/NĐ-CP Nghị định số 80/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 26/2016/NĐ-CP Nghị định số 26/2016/NĐ-CP Quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập Còn hiệu lực 124/2018/TT-BTC Thông tư số 124/2018/TT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện Hết hiệu lực 136/2016/NĐ-CP Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
31/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, miễn, giảm đối với người cai nghiện ma tuý; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp quản lý người cai nghiện ma túy; chế độ hỗ trợ đối với cán bộ viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.