Thông tư số 31/2020/TT-BTC sửa đổi mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp và quy định về việc tổ chức thu phí được để lại một phần tiền phí thu được. Văn bản áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
Đối tượng áp dụng
Người nộp phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; các tổ chức thực hiện việc thu phí, lệ phí.
Các điểm cốt lõi
- Người nộp phí, lệ phí sở hữu công nghiệp phải thực hiện theo mức thu quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp (Điều 1).
- Tổ chức thu phí được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí và nộp 50% vào ngân sách nhà nước (Điều 2).
- Mức thu phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp có nguồn gốc Việt Nam là 2.000.000 đồng cho mỗi kiểu dáng công nghiệp (Điểm 6.2 mục B Biểu mức thu phí).
- Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia quy định về mức phí khác với Thông tư này thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó (Điều 1)
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người nộp phí, lệ phí sở hữu công nghiệp sẽ phải tuân thủ mức thu mới.
- Tổ chức thu phí được hưởng lợi từ việc để lại một phần tiền phí thu được.
- Việc sửa đổi có thể tạo thuận lợi cho việc đăng ký quốc tế nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp có nguồn gốc Việt Nam là bao nhiêu?
2.000.000 đồng cho mỗi kiểu dáng công nghiệp.
Tổ chức thu phí được để lại bao nhiêu phần trăm số tiền phí thu được?
50% số tiền phí thu được.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 263/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
_________________
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Thỏa ước La Hay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp;
Căn cứ Nghị định sổ 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thì hành một sổ điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 263/2016/TT- BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016
1. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" 1. Mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có quy định về mức phí sở hữu công nghiệp khác với Thông tư này (trừ phí riêng đối vói đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid có chỉ định Việt Nam quy định tại điểm 6.4 mục B Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này) thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó".
2. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Tổ chức thu phí được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phí và lệ phí và nộp 50% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành".
3. Sửa đổi, bổ sung điểm 6.2 mục B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC như sau:
|
STT |
Danh mục phí, lệ phí sở hữu công nghiệp |
Mức thu (nghìn đồng) |
||||
|
Sáng chế (bao gồm cả giải pháp hữu ích) |
Kiểu dáng công nghiệp |
Nhãn hiệu |
Chỉ dẫn địa lý |
Thiết kế bố trí mạch tích hợp |
||
|
6.2 |
Phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp (đối với mỗi kiểu dáng công nghiệp) có nguồn gốc Việt Nam - không bao gồm các khoản phí phải nộp cho Văn phòng quốc tế |
2.000 |
2.000 |
|||
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ 01 tháng 07 năm 2020.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: