Thông tư số 31/2020/TT-BTTTT quy định về Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, hướng dẫn các quy trình và thủ tục liên quan đến việc cung cấp dịch vụ này. Văn bản áp dụng cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực, đại lý và thuê bao.
Đối tượng áp dụng
["Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia", "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng", "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng có giấy chứng nhận đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng", "Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng", "Thuê bao"]
Các điểm cốt lõi
- "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia" phải tuân thủ quy chế chứng thực được ban hành trong Thông tư này.
- Hợp đồng mẫu giữa tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực và đại lý, thuê bao được quy định cụ thể tại Phụ lục I và II của Thông tư.
- Quy chế chứng thực mẫu được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục III của Thông tư.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng thực theo quy chế đã ban hành.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2020.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia" và các tổ chức liên quan sẽ phải tuân thủ quy chế mới, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ.
- Người sử dụng dịch vụ chứng thực (đại lý, thuê bao) có thể tham khảo hợp đồng mẫu để hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
- Việc ban hành quy chế mới sẽ giúp tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng thực chữ ký số quốc gia.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2020.
Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia phải tuân thủ quy chế gì?
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia phải tuân thủ Quy chế chứng thực được ban hành trong Thông tư này.
Có hợp đồng mẫu nào được quy định cụ thể trong Thông tư không?
Hợp đồng mẫu giữa tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực và đại lý, thuê bao được quy định tại Phụ lục I và II của Thông tư.
Quy chế chứng thực mẫu được hướng dẫn ở đâu trong Thông tư?
Quy chế chứng thực mẫu được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục III của Thông tư.
Ai có trách nhiệm thi hành Thông tư này?
"Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia", "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng", "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng có giấy chứng nhận đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng", "Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng" và "Thuê bao" đều có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Toàn văn
|
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
Số: 31/2020/TT-BTTTT |
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chế chứng thực của
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư ban hành Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia nhằm hướng dẫn các quy trình, thủ tục cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, bao gồm:
1. Hợp đồng mẫu giữa tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và các đại lý tại Phụ lục I;
2. Hợp đồng mẫu giữa các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và thuê bao tại Phụ lục II;
3. Quy chế chứng thực mẫu tại Phụ lục III.
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng có giấy chứng nhận đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng, Đại lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và thuê bao có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2020.
2. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban quốc gia về Chính phủ điện tử; - Ban Chỉ đạo CNTT của cơ quan Đảng; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT của Bộ; - Lưu: VT, NEAC (150).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.