Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Công trình thủy lợi nội đồng được xác định theo diện tích tưới, tiêu nhỏ hơn 10 ha.

Số hiệu31/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThái Nguyên
Người kýNguyễn Thị Loan — Phó Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ngày ban hành12/12/2025
Ngày áp dụng25/12/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Công trình thủy lợi nội đồng được xác định theo diện tích tưới, tiêu nhỏ hơn 10 ha.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Ủy ban nhân dân cấp xã → quản lý công trình thủy lợi nội đồng thuộc phạm vi địa giới hành chính
  • Quy mô thủy lợi nội đồng → được xác định theo diện tích tưới, tiêu nhỏ hơn 10 ha
  • Công trình thủy lợi nội đồng → vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 12 năm 2025

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng quản lý cho cấp tỉnh, tăng cường trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý công trình thủy lợi nội đồng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các tổ chức và cá nhân không rõ quy định về vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho công trình thủy lợi nào?

Quyết định này chỉ áp dụng cho công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Công trình thủy lợi nội đồng được xác định theo diện tích tưới, tiêu nhỏ hơn bao nhiêu?

Quy mô thủy lợi nội đồng được xác định theo diện tích tưới, tiêu nhỏ hơn 10 ha.

Ai chịu trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi nội đồng?

Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các công trình thủy lợi nội đồng thuộc phạm vi địa giới hành chính theo quy định của Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.

Công trình thủy lợi nội đồng được xác định vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ như thế nào?

Vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng tại khoản 1 Điều này. Nếu không xác định được vị trí cụ thể thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2025/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ QUY MÔ THỦY LỢI NỘI ĐỒNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ -CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 564/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 11 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi.

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý công trình thủy lợi

Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các công trình thủy lợi nội đồng thuộc phạm vi quản lý theo địa giới hành chính.

Điều 3. Quy định về quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

1. Quy mô thủy lợi nội đồng được xác định theo diện tích tưới, tiêu của khu vực tưới, tiêu quy định như sau: Kênh tưới, tưới tiêu kết hợp, tiêu từ sau điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn 10 ha.

2. Vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi: Là vị trí được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng tại khoản 1 Điều này.

Các trường hợp không xác định được vị trí cụ thể thì tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.

2. Các quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2023 của UBND tỉnh Thái Nguyên phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

b) Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2023 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định một số nội dung về quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên; Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- LĐ Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD, TH, NC.
Báchđt, 01/12/2025, QĐQPPL 1

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Thị Loan

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
05/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 40/2023/NĐ-CP Nghị định số 40/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 20/2025/TT-BNNMT Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT Quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực 03/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 131/2025/NĐ-CP Nghị định số 131/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Còn hiệu lực 77/2018/NĐ-CP Nghị định số 77/2018/NĐ-CP Quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước Còn hiệu lực 114/2018/NĐ-CP Nghị định số 114/2018/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước Còn hiệu lực 67/2018/NĐ-CP Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực
31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.