Quyết định số 316/2004/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng ban hành kèm theo quyết định 1087/2003/QĐ-NHNN ngày 17/9/2003 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước

Quyết định số 316/2004/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng. Quyết định áp dụng cho các tổ chức và cá nhân trong ngành Ngân hàng, quy định về việc in, sao chụp tài liệu, lập danh mục bí mật, kiểm tra và báo cáo công tác bảo vệ bí mật.

Document No.316/2004/QĐ-NHNN
Document typeDecision
Issuing authorityNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Signed byLê Đức Thuý — Thống đốc
Updated30/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date31/03/2004
Effective date27/04/2004
Expiry date15/02/2021
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 316/2004/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng. Quyết định áp dụng cho các tổ chức và cá nhân trong ngành Ngân hàng, quy định về việc in, sao chụp tài liệu, lập danh mục bí mật, kiểm tra và báo cáo công tác bảo vệ bí mật.

Scope of application

Các tổ chức thuộc cơ cấu của Ngân hàng Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc, tổ chức tín dụng, cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Ngân hàng, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Key points

  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc in, sao chụp tài liệu bí mật ở độ Tuyệt mật, Tối mật; Thủ trưởng đơn vị trong Ngành được uỷ quyền quyết định in, sao chụp tài liệu ở độ Mật.
  • Các đơn vị trong ngành Ngân hàng đề xuất thông tin đưa vào danh mục bí mật Nhà nước, thay đổi độ mật và giải mật danh mục bí mật nhà nước hàng năm.
  • Thủ trưởng đơn vị trong Ngành chịu trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy chế bảo vệ bí mật; Vụ Tổng kiểm soát, Thanh tra Ngân hàng, Văn phòng có trách nhiệm kiểm tra tại các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước trực thuộc.
  • Báo cáo về vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước hoặc hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện đột xuất; Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ mỗi năm một lần.
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ bí mật nhà nước, nâng cao an ninh quốc gia và lợi ích của ngành Ngân hàng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính cho các tổ chức và cá nhân trong ngành Ngân hàng.

❓ Frequently asked questions

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định việc in, sao chụp tài liệu gì?

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc in, sao chụp tài liệu ở độ Tuyệt mật và Tối mật; Thủ trưởng đơn vị trong Ngành được uỷ quyền quyết định in, sao chụp tài liệu ở độ Mật (Điều 4 Khoản 1).

Các đơn vị trong ngành Ngân hàng cần thực hiện những công việc gì liên quan đến bảo vệ bí mật?

Các đơn vị đề xuất thông tin đưa vào danh mục bí mật Nhà nước, thay đổi độ mật và giải mật danh mục bí mật nhà nước hàng năm; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy chế bảo vệ bí mật (Điều 14 và Điều 16).

Thủ trưởng đơn vị trong Ngành có trách nhiệm gì về công tác bảo vệ bí mật?

Thủ trưởng đơn vị trong Ngành chịu trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy chế này trong phạm vi mình quản lý (Điều 16 Khoản 1).

Các tổ chức và cá nhân có liên quan cần báo cáo những gì về công tác bảo vệ bí mật?

Báo cáo đột xuất về vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước hoặc hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ mỗi năm một lần (Điều 17).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 2).

Full text

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 316/2004/QĐ-NHNN
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1087/2003/QĐ-NHNN ngày 17/9/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH10 ngày 17/06/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 2. Quy định này được áp dụng cho các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc, các tổ chức tín dụng (dưới đây gọi tắt là đơn vị trong Ngành), cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Ngân hàng, tổ chức và cá nhân có liên quan".

2. Điều 4 Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Khoản 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng ở độ Tuyệt mật, Tối mật, ghi cụ thể số lượng in, sao, chụp. Thống đốc uỷ quyền việc quyết định in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngàng Ngân hàng ở độ Mật cho Thủ trưởng đơn vị trong Ngành, nơi trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật đó".

3. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 14. Lập danh mục, thay đổi độ mật và giải mật danh mục bí mật nhà nước. Vào tháng 12 hàng năm, các đơn vị trong ngành Ngân hàng chủ động đề xuất với Thống đốc những thông tin đưa vào danh mục bí mật Nhà nước, thay đổi độ mật và giải mật danh mục bí mật Nhà nước trong Ngành. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp trình Thống đốc gửi Bộ Công an và

4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16. Kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng.
1. Thủ trưởng đơn vị trong Ngành chịu trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi mình quản lý.
2. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Khoản 1, các đơn vị sau đây còn có trách nhiệm:
a) Vụ Tổng kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy chế này tại các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc;
b) Thanh tra Ngân hàng thanh tra việc tuân thủ Quy chế này tại các tổ chức tín dụng;
c) Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối tổng hợp và báo cáo chung toàn Ngành.
3. Việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng được tiến hành định kỳ ít nhất 2 năm một lần hoặc đột xuất khi cần thiết.
4. Quá trình kiểm tra và tự kiểm tra phải đánh giá được những ưu điểm, khuyết điểm, phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị những biện pháp khắc phục. Sau mỗi lần kiểm tra phải báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, sau đó gửi Bộ Công an để theo dõi".

5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 17. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng.
1. Báo cáo gồm 2 loại:

a) Báo cáo (đột xuất) những vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước xảy ra hoặc hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước hoặc của Ngành do Thủ trưởng đơn vị trong Ngành (nơi phát sinh vụ việc) thực hiện hoặc thông qua thanh tra, kiểm tra.

b) Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Ngành định kỳ mỗi năm một lần thực hiện vào tháng 1 của năm sau do các thủ trưởng đơn vị Ngành thực hiện hoặc Thủ trưởng đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm tra. Báo cáo gửi bề Văn phòng để tổng hợp báo cáo chung toàn Ngành.

2. Văn phòng chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan hàng năm tổ chức sơ kết, 5 năm tổng kết một lần công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỐNG ĐỐC
(Đã ký)
Lê Đức Thuý
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.