Quyết định số 317 TC/TCT/QÐ về việc điều chỉnh hiệu lực thi hành các Quyết định 143 TC/TCT/QÐ; số 114 TC/TCT/QÐ; số 234 TC/TCT/QÐ

Quyết định này điều chỉnh hiệu lực thi hành các quy định về thuế nhập khẩu cho một số mặt hàng cụ thể như đường, xăng dầu và các loại nhiên liệu khác. Văn bản có hiệu lực từ ngày 1/1/1995.

문서 번호317 TC/TCT/QÐ
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Mộng Giao
업데이트15. 06. 2026
산업Chưa Phân Loại
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일15. 04. 1995
발효일15. 04. 1995
효력 만료일16. 10. 1999
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này điều chỉnh hiệu lực thi hành các quy định về thuế nhập khẩu cho một số mặt hàng cụ thể như đường, xăng dầu và các loại nhiên liệu khác. Văn bản có hiệu lực từ ngày 1/1/1995.

적용 범위

Người nộp thuế, cơ quan hải quan

핵심 사항

  • Người nhập khẩu đường thô từ mía và đường củ cải phải nộp thuế suất 10% (Điều 1).
  • Các loại đường khác có pha thêm hương liệu hoặc chất màu chịu mức thuế suất 20% (Điều 1).
  • Người nhập khẩu xăng các loại phải nộp thuế suất 70%, diezel các loại là 30%, mazout là 10%, nhiên liệu dùng cho máy bay là 30%, dầu hoả thông dụng là 20% và naphtha, Reforade component cùng các chế phẩm khác để pha chế xăng cũng là 70% (Điều 1).
  • Mức thuế suất mới có hiệu lực từ ngày 1/1/1995 cho tất cả tờ khai hàng hoá đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày này trở đi (Điều 2).
  • Người đã nộp thuế nhập khẩu theo mức cũ sẽ được trừ số nộp thừa và số phải nộp kỳ sau của đơn vị (Điều 2)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp điều chỉnh giá cả thị trường trong dịp Tết Nguyên đán.
  • Tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng chịu thuế suất cao.
  • Có thể làm tăng giá thành sản phẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng.

❓ 자주 묻는 질문

Người nhập khẩu đường thô từ mía phải nộp mức thuế suất bao nhiêu?

10%

Mức thuế suất mới có hiệu lực từ ngày nào?

Ngày 1/1/1995

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 317/TC/TCT/QĐ

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 1995

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH HIỆU LỰC THI HÀNH CÁC QUYẾT ĐỊNH SỐ 143 TC/TCT/QĐ; SỐ 144 TC/TCT/QĐ;  SỐ 234 TC/TCT/QĐ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP
Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 251/KTTH ngày 17/1/1995 về việc điều hành giá cả trong dịp Tết Nguyên đán 1995;
Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3, Quyết định số 280/TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu kèm theo Nghị định số 54/CP,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm, mặt hàng quy định tại Biểu thuế nhập ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP của Thủ tướng Chính phủ và một số nhóm, mặt hàng quy định tại Danh mục số II ban hành kèm theo Quyết định số 1138 ngày 17/11/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:

Mã số

Nhóm, mặt hàng

Mức thuế suất %

170100

Đường mía, đường củ cải và đường sacaro ở dạng tinh thể.

 

 

Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu:

 

170111

- Đường thô từ mía

10

170112

- Đường thô từ đường củ cải

10

 

Các loại khác:

 

170191

- Có pha thêm hương liệu hoặc chất màu

20

177199

- Loại khác

20

271000

Xăng dầu và các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có tỷ trọng dầu lửa hoặc các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó.

 

27100010

Xăng các loại

70

27100020

Diezel các loại

30

271000

Mazout

10

27100040

Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...)

30

27100050

Dầu hoả thông dụng

20

27100060

Naphtha, Reforade component và các chế phẩm khác để pha chế xăng 70

 

27100090

Loại khác

7

Điều 2.- Mức thuế suất, thuế nhập khẩu của các nhóm, mặt hàng có ghi tại Điều 1 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1995 cho tất cả các tờ khai hàng hoá đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/1995 trở đi. Những trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu cho các mặt hàng trên theo mức thuế nhập khẩu cũ sẽ được trừ số nộp thừa và số phải nộp kỳ sau của đơn vị.

Điều 3.- Quyết định này thay thế Quyết định số 13/TC-TCT-QĐ ngày 6 tháng 1 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế suất, thuế nhập khẩu nhóm mặt hàng xăng dầu các loại thuộc nhóm mã số 271000.

 

 

Vũ Mộng Giao

(Đã ký)

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.