Quyết định này điều chỉnh hiệu lực thi hành các quy định về thuế nhập khẩu cho một số mặt hàng cụ thể như đường, xăng dầu và các loại nhiên liệu khác. Văn bản có hiệu lực từ ngày 1/1/1995.
适用范围
Người nộp thuế, cơ quan hải quan
要点
- Người nhập khẩu đường thô từ mía và đường củ cải phải nộp thuế suất 10% (Điều 1).
- Các loại đường khác có pha thêm hương liệu hoặc chất màu chịu mức thuế suất 20% (Điều 1).
- Người nhập khẩu xăng các loại phải nộp thuế suất 70%, diezel các loại là 30%, mazout là 10%, nhiên liệu dùng cho máy bay là 30%, dầu hoả thông dụng là 20% và naphtha, Reforade component cùng các chế phẩm khác để pha chế xăng cũng là 70% (Điều 1).
- Mức thuế suất mới có hiệu lực từ ngày 1/1/1995 cho tất cả tờ khai hàng hoá đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày này trở đi (Điều 2).
- Người đã nộp thuế nhập khẩu theo mức cũ sẽ được trừ số nộp thừa và số phải nộp kỳ sau của đơn vị (Điều 2)
🌐 本文件的社会影响
- Giúp điều chỉnh giá cả thị trường trong dịp Tết Nguyên đán.
- Tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng chịu thuế suất cao.
- Có thể làm tăng giá thành sản phẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng.
❓ 常见问题
Người nhập khẩu đường thô từ mía phải nộp mức thuế suất bao nhiêu?
10%
Mức thuế suất mới có hiệu lực từ ngày nào?
Ngày 1/1/1995
全文
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 317/TC/TCT/QĐ |
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH HIỆU LỰC THI HÀNH CÁC QUYẾT ĐỊNH SỐ 143 TC/TCT/QĐ; SỐ 144 TC/TCT/QĐ; SỐ 234 TC/TCT/QĐ
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc
định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số
54/CP
Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 251/KTTH ngày
17/1/1995 về việc điều hành giá cả trong dịp Tết Nguyên đán 1995;
Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3, Quyết định số 280/TTg ngày 28/5/1994
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu
kèm theo Nghị định số 54/CP,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm, mặt hàng quy định tại Biểu thuế nhập ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP của Thủ tướng Chính phủ và một số nhóm, mặt hàng quy định tại Danh mục số II ban hành kèm theo Quyết định số 1138 ngày 17/11/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:
|
Mã số |
Nhóm, mặt hàng |
Mức thuế suất % |
|
170100 |
Đường mía, đường củ cải và đường sacaro ở dạng tinh thể. |
|
|
|
Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu: |
|
|
170111 |
- Đường thô từ mía |
10 |
|
170112 |
- Đường thô từ đường củ cải |
10 |
|
|
Các loại khác: |
|
|
170191 |
- Có pha thêm hương liệu hoặc chất màu |
20 |
|
177199 |
- Loại khác |
20 |
|
271000 |
Xăng dầu và các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có tỷ trọng dầu lửa hoặc các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó. |
|
|
27100010 |
Xăng các loại |
70 |
|
27100020 |
Diezel các loại |
30 |
|
271000 |
Mazout |
10 |
|
27100040 |
Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) |
30 |
|
27100050 |
Dầu hoả thông dụng |
20 |
|
27100060 |
Naphtha, Reforade component và các chế phẩm khác để pha chế xăng 70 |
|
|
27100090 |
Loại khác |
7 |
Điều 2.- Mức thuế suất, thuế nhập khẩu của các nhóm, mặt hàng có ghi tại Điều 1 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1995 cho tất cả các tờ khai hàng hoá đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/1995 trở đi. Những trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu cho các mặt hàng trên theo mức thuế nhập khẩu cũ sẽ được trừ số nộp thừa và số phải nộp kỳ sau của đơn vị.
Điều 3.- Quyết định này thay thế Quyết định số 13/TC-TCT-QĐ ngày 6 tháng 1 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế suất, thuế nhập khẩu nhóm mặt hàng xăng dầu các loại thuộc nhóm mã số 271000.
|
|
Vũ Mộng Giao (Đã ký) |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。