Nghị định số 32/2005/NĐ-CP Về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền

Nghị định số 32/2005/NĐ-CP quy định về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền, bao gồm các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới. Nó áp dụng cho người, phương tiện và hàng hóa đi qua các cửa khẩu quốc tế, chính và phụ. Nghị định này quy định về quản lý, kiểm soát tại khu vực cửa khẩu, trách nhiệm của cơ quan chức năng, và xử phạt vi phạm.

문서 번호32/2005/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Quốc Phòng
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트29. 06. 2026
산업Quốc Phòng
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 03. 2005
발효일01. 04. 2005
효력 만료일15. 01. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 32/2005/NĐ-CP quy định về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền, bao gồm các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới. Nó áp dụng cho người, phương tiện và hàng hóa đi qua các cửa khẩu quốc tế, chính và phụ. Nghị định này quy định về quản lý, kiểm soát tại khu vực cửa khẩu, trách nhiệm của cơ quan chức năng, và xử phạt vi phạm.

적용 범위

Người dân, doanh nghiệp, phương tiện vận tải, hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới đất liền; các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực cửa khẩu.

핵심 사항

  • Cửa khẩu biên giới bao gồm cửa khẩu quốc tế, chính và phụ, được mở trên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới.
  • Người Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ có thể xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới. Người nước ngoài phải có hộ chiếu hợp lệ và thị thực.
  • Phương tiện vận tải khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới phải có giấy tờ như giấy đăng ký phương tiện, giấy phép liên vận, giấy phép vận chuyển hành khách, hàng hóa (nếu có), và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp và thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quy định của pháp luật hải quan.
  • Các hoạt động dịch vụ, thương mại tại khu vực cửa khẩu phải có giấy phép do Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp xuất nhập cảnh, vận chuyển hàng hóa qua biên giới.
  • Giúp bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia thông qua việc quản lý chặt chẽ các hoạt động tại khu vực cửa khẩu.
  • Các quy định về kiểm soát và xử phạt vi phạm có thể gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp không tuân thủ quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Người Việt Nam cần những giấy tờ gì để xuất cảnh qua cửa khẩu biên giới?

Người Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ được xuất cảnh qua các cửa khẩu biên giới.

Cửa khẩu phụ hoạt động như thế nào?

Trạm kiểm soát tại cửa khẩu phụ được xây dựng theo quy hoạch thống nhất của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động không quá 12 giờ.

Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam cần những giấy tờ gì?

Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam phải có hộ chiếu hợp lệ và thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Phương tiện vận tải khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới cần những giấy tờ nào?

Phương tiện vận tải cần có giấy đăng ký phương tiện, giấy phép liên vận, giấy phép vận chuyển hành khách (nếu có), và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Vi phạm quy định của Nghị định này sẽ bị xử lý như thế nào?

Mọi hành vi vi phạm đều bị xử lý theo quy định của pháp luật, cụ thể là Điều 22 của Nghị định này.

전문

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; quy định các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu (viết tắt là xuất, nhập) qua cửa khẩu biên giới đất liền của người, phương tiện, hàng hoá và các hoạt động khác ở khu vực cửa khẩu nhằm quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia.

Điều 2. Cửa khẩu biên giới đất liền (sau đây gọi chung là cửa khẩu biên giới) bao gồm: cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và cửa khẩu phụ, được mở trên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa trong khu vực biên giới theo Hiệp định về Quy chế biên giới đã được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước láng giềng để thực hiện việc xuất, nhập và qua lại biên giới quốc gia.

Điều 3.

1. Cửa khẩu quốc tế được mở cho người, phương tiện, hàng hoá của Việt Nam, nước láng giềng và nước thứ ba xuất, nhập qua biên giới quốc gia.

2. Cửa khẩu chính được mở cho người, phương tiện, hàng hoá của Việt Nam và nước láng giềng xuất, nhập qua biên giới quốc gia.

3. Cửa khẩu phụ được mở cho người, phương tiện, hàng hoá Việt Nam và nước láng giềng ở khu vực biên giới, vùng biên giới qua lại biên giới quốc gia.

4. Việc nâng cấp cửa khẩu, xác định các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa dùng cho quá cảnh do Chính phủ quyết định theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Điều 4.

1. Phạm vi cụ thể của khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định sau khi đã thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các Bộ, ngành hữu quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Phạm vi cụ thể khu vực cửa khẩu phụ do Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xác định sau khi đã thống nhất với Công an tỉnh, các ngành hữu quan và xin ý kiến Uỷ ban nhân dân cấp huyện có cửa khẩu về quy hoạch, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có cửa khẩu quyết định.

3. Khu vực cửa khẩu được cắm biển báo "Khu vực cửa khẩu". Biển báo làm theo mẫu thống nhất của Bộ Quốc phòng và cắm ở nơi dễ nhận biết.

4. Khu vực kiểm soát được thiết lập tại cửa khẩu để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, làm các thủ tục xuất, nhập theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, phương tiện Việt Nam và nước ngoài ở khu vực cửa khẩu phải tuân theo quy định của Nghị định này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH VỀ XUẤT, NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI,
PHƯƠNG TIỆN, HÀNG HOÁ

Điều 6.

1. Công dân Việt Nam mang hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ được xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới khi sang khu vực biên giới nước láng giềng phải có giấy thông hành hoặc giấy chứng minh biên giới, giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân hoặc công an xã, phường, thị trấn cấp.

Điều 7.

1. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam phải có hộ chiếu hợp lệ hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (gọi chung là hộ chiếu) và phải có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn thị thực.

2. Người cư trú trong khu vực biên giới nước láng giềng khi sang khu vực biên giới Việt Nam phải có giấy thông hành hoặc giấy chứng minh biên giới theo quy định của Hiệp định về Quy chế biên giới ký kết giữa Việt Nam và nước láng giềng hữu quan.

Điều 8.

1. Phương tiện Việt Nam và nước ngoài khi xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới phải có các loại giấy tờ sau:

a) Giấy đăng ký phương tiện;

b) Giấy phép liên vận;

c) Giấy phép vận chuyển hành khách, hàng hoá (nếu có);

d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

2. Người điều khiển phương tiện, hành khách đi trên phương tiện và hàng hoá phải có giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 của Nghị định này;

b) Giấy phép điều khiển phương tiện (đối với người điều khiển phương tiện).

Điều 9. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp, thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quy định của pháp luật hải quan, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Điều 10. Thủ tục qua lại biên giới quốc gia tại cửa khẩu phụ được tiến hành tại trạm kiểm soát biên phòng theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG III
QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG Ở KHU VỰC CỬA KHẨU

Điều 11. Khu vực cửa khẩu bao gồm:

1. Khu vực quá cảnh (đối với cửa khẩu quốc tế).

2. Khu vực kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hoá khi xuất, nhập qua biên giới.

3. Khu vực nhà chờ làm thủ tục.

4. Khu vực làm thủ tục xuất, nhập của các cơ quan chức năng.

5. Trụ sở làm việc của cơ quan chức năng và cơ quan liên quan.

6. Khu vực kho, bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu.

7. Khu vực dành cho cửa hàng kinh doanh miễn thuế.

8. Khu vực dành cho các hoạt động dịch vụ, thương mại.

9. Khu vực bãi xe, bến đậu.

10. Khu vực cấm; khu vực khác (nếu có).

Điều 12.

1. Những người được tạm trú tại khu vực cửa khẩu.

a) Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc tại khu vực cửa khẩu;

b) Nhân viên các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại tại khu vực cửa khẩu.

2. Đối với những trường hợp phải lưu lại trong khu vực cửa khẩu biên giới vì lý do chưa hoàn thành thủ tục xuất cảnh đối với người, phương tiện; xuất khẩu đối với hàng hoá hoặc phương tiện bị hư hỏng thì phải đăng ký tạm trú theo quy định và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đồn Biên phòng cửa khẩu.

Điều 13.

1. Đối với các hoạt động dịch vụ, thương mại của nhân viên cơ quan, tổ chức, cá nhân tại khu vực cửa khẩu phải có giấy phép do Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp theo thẩm quyền.

2. Người, phương tiện, hàng hoá thực hiện việc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Tại khu vực cửa khẩu, mọi hoạt động của người, phương tiện phải chấp hành các quy định của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới, quy định của Nghị định này và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Nghiêm cấm các hoạt động sau đây ở khu vực cửa khẩu

1. Các hành vi làm thay đổi dấu hiệu, hướng đi của đường biên giới quốc gia; làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới và các công trình thiết bị khác, các loại biển báo khu vực cửa khẩu, vành đai biên giới, vùng cấm.

2. Sử dụng hộ chiếu, giấy tờ giả; tổ chức, dẫn đường, chuyên chở người xuất cảnh, nhập cảnh trái phép.

3. Kích động hoặc có hành vi phá hoại an ninh, gây mất trật tự công cộng, không chấp hành hoặc ngăn cản việc kiểm tra, kiểm soát của lực lượng quản lý chuyên ngành; sử dụng, buôn bán, vận chuyển, tuyên truyền tài liệu, sách báo, văn hoá phẩm độc hại.

4. Buôn lậu, vận chuyển hoặc sử dụng trái phép hàng hoá, tiền tệ, các loại vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc hại, chất phóng xạ, ma tuý và các loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Buôn bán phụ nữ, trẻ em.

6. Dùng phương tiện đưa, đón người, chuyên chở, xếp, dỡ hàng hoá không đúng nơi quy định, đi vào khu vực cấm.

7. Người, phương tiện ra, vào khu vực cửa khẩu không đủ giấy tờ và chưa hoàn thành các thủ tục theo quy định.

8. Vứt bỏ các loại chất thải làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.

9. Các hoạt động khác trái với quy định của pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG IV
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG
XUẤT, NHẬP QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI

Điều 16.

1. Chính phủ thống nhất quản lý các hoạt động xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới trong phạm vi cả nước.

2. Các Bộ, ngành chức năng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các lực lượng, cơ quan chuyên ngành thuộc quyền tại cửa khẩu biên giới thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, làm các thủ tục xuất, nhập theo quy định của pháp luật.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có cửa khẩu biên giới thống nhất với các Bộ, ngành chức năng quy hoạch, xây dựng cửa khẩu, đảm bảo cho các hoạt động xuất, nhập và kiểm tra, kiểm soát tại khu vực cửa khẩu.

Điều 17. Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, lý do đặc biệt khác hoặc theo đề nghị của nước hữu quan, quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động và qua lại biên giới được quy định như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động tại các cửa khẩu quốc tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; đối với các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại các cửa khẩu phụ theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh.

3. Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh:

- Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động tại cửa khẩu chính (trừ cửa khẩu quốc tế) không quá 06 giờ.

- Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động tại cửa khẩu phụ hoặc đường qua lại tạm thời không quá 12 giờ.

4. Đồn trưởng Đồn Biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động tại cửa khẩu phụ hoặc đường qua lại tạm thời không quá 06 giờ.

Điều 18.

1. Tại khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trạm kiểm soát được xây dựng theo quy hoạch thống nhất, đảm bảo cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoạt động theo dây chuyền kiểm soát:

Cửa xuất: Hải quan - Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) - Biên phòng;

Cửa nhập: Biên phòng - Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) - Hải quan;

2. Tại cửa khẩu phụ, trạm kiểm soát được xây dựng theo quy hoạch thống nhất của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoạt động tại cửa khẩu được bố trí nơi làm việc trong trạm kiểm soát phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng lực lượng.

Điều 19.

1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định và có trách nhiệm phối hợp, hiệp đồng trong thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh tại cửa khẩu.

2. Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu biên giới, trong khi làm nhiệm vụ phải mặc trang phục ngành, đeo biển, phù hiệu kiểm soát theo quy định.

Điều 20. Đồn trưởng Đồn Biên phòng cửa khẩu chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu và chính quyền địa phương giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực cửa khẩu.

CHƯƠNG V
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 21. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Nghị định này thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Mọi hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân đối với quy định của Nghị định này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 24.

1. Hàng năm Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách để thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

Điều 25. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 17
06/2003/QH11 Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 발효 중 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 69/2014/TT-BTC Thông tư số 69/2014/TT-BTC Hướng dẫn quy trình thí điểm thu phí, lệ phí tại cửa khẩu quốc tế Lao Bảo trên Hành lang kinh tế Đông Tây theo rnô hình "một cửa, một lần dừng" 만료됨 182/2014/TT-BTC Thông tư số 182/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 69/2014/TT-BTC ngày 26/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình thí điểm thu phí, lệ phí tại cửa khẩu quốc tế Lao Bảo trên Hành lang kinh tế Đông Tây theo mô hình "một cửa, một lần dừng" 만료됨 04/2012/TT-BNG Thông tư số 04/2012/TT-BNG Hướng dẫn trình tự, thủ tục mở chính thức, mở mới, nâng cấp cửa khẩu, đường qua lại biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc 만료됨 13/2009/TT-BCT Thông tư số 13/2009/TT-BCT Quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu 만료됨 181/2005/TT-BQP Thông tư số 181/2005/TT-BQP Về hướng dẫn thực hiện Nghị định 32/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền 만료됨 34/2006/CT-UBND Chỉ thị số 34/2006/CT-UBND Về việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền 만료됨 1448/QĐ-TTg Quyết định số 1448/QĐ-TTg Về việc nâng cấp cửa khẩu Huổi Puốc, tỉnh Điện Biên từ cửa khẩu phụ lên cửa khẩu chính 발효 중 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế hoạt động lối đi từ Siêu thị Thiên Niên Kỷ ra khu vực quản lý Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo 만료됨 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp hoạt động tại cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp, tỉnh Long An 만료됨 64/2010/QĐ-UBND Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế hoa lư, tỉnh Bình Phước 발효 중 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các thành viên Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai. 만료됨 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bảo đảm an ninh trật tự trong Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành tỉnh Lào Cai 만료됨 27/2006/QĐ-UBND Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành trình tự thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu qua Cửa khẩu quốc tế Lào Cai 만료됨 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai 만료됨 107/2005/QĐ-UB Quyết định số 107/2005/QĐ-UB Về việc mở 03 cửa khẩu phụ trên biên giới tỉnh sang tỉnh Ratanakiri-Campuchia 발효 중
인용됨 12
05/2007/TT-BNV Thông tư số 05/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 15/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện 만료됨 74/2008/QĐ-UBND Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Ninh Thuận 발효 중 90/2011/TT-BQP Thông tư số 90/2011/TT-BQP Sửa đổi Thông tư 181/2005/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 32/2005/NĐ-CP về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền và Thông tư 05/2010/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 50/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển 발효 중 02/2011/CT-UBND Chỉ thị số 02/2011/CT-UBND Về việc lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử các cấp 만료됨 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 만료됨 101/2008/TT-BQP Thông tư số 101/2008/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia 만료됨 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. 만료됨 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 만료됨 02/2011/CT-UBND Chỉ thị số 02/2011/CT-UBND Về việc tăng cường thực hiện Nghị định số 32/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh 만료됨 02/2013/QĐ-UBND Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh với các cơ quan liên quan trong hoạt động quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 74/2008/QĐ-UBND Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động tại Cửa khẩu Quốc tế và Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, Cửa khẩu Hoàng Diệu, Cửa khẩu Tà Vát tỉnh Bình Phước 발효 중
32/2005/NĐ-CP
Nghị định số 32/2005/NĐ-CP Về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 9
93/2005/QĐ-UBND Quyết định số 93/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các lực lượng Biên phòng - Công an - Hải quan - Kiểm dịch Y tế - kiểm dịch động vật - Kiểm dịch thực vật - Cảng vụ tại cửa khẩu Quốc tế Thường Phước và cửa khẩu Quốc gia Dinh Bà, tỉnh Đồng Tháp 발효 중 107/2005/QĐ-UB Quyết định số 107/2005/QĐ-UB Về điều chỉnh bổ sung Quyết định số 05/2005/QĐ-UB ngày 17 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành định mức, đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 92/2005/QĐ-UBND Quyết định số 92/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp hoạt động quản lý bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh 발효 중 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ 만료됨 64/2010/QĐ-UBND Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 만료됨 27/2006/QĐ-UBND Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều lệ Hội các nhà doanh nghiệp trẻ tỉnh 만료됨 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 만료됨 94/2005/QĐ-UBND Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Ban Quản lý Khu Công nghệ cao. 만료됨 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh 발효 중
지침 제공 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.