Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Quy chế này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Các điểm cốt lõi
- Cấp tỉnh: Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh; cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch ký hợp đồng ủy thác với Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện.
- Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm để bổ sung cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- cho vay bao gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo, và doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh.
- Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay do UBND tỉnh quyết định theo quy định hiện hành của NHCSXH.
- NHCSXH quản lý và sử dụng tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay vào các mục đích ưu tiên.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận vốn vay để phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương thông qua việc quản lý và sử dụng có序号|科目名称|学时|备注1|备注2|备注3|备注4|备注5|备注6|备注7|备注8|备注9|备注10|备注11|备注12|备注13|备注14|备注15|备注16|备注17|备注18|备注19|备注20|备注21|备注22|备注23|备注24|备注25|备注26|备注27|备注28|备注29|备注30|备注31|备注32|备注33|备注34|备注35|备注36|备注37|备注38|备注39|备注40|备注41|备注42|备注43|备注44|备注45|备注46|备注47|备注48|备注49|备注50|备注51|备注52|备注53|备注54|备注55|备注56|备注57|备注58|备注59|备注60|备注61|备注62|备注63|备注64|备注65|备注66|备注67|备注68|备注69|备注70|备注71|备注72|备注73|备注74|备注75|备注76|备注77|备注78|备注79|备注80|备注81|备注82|备注83|备注84|备注85|备注86|备注87|备注88|备注89|备注90|备注91|备注92|备注93|备注94|备注95|备注96|备注97|备注98|备注99|备注100|备注101|备注102|备注103|备注104|备注105|备注106|备注107|备注108|备注109|备注110|备注111|备注112|备注113|备注114|备注115|备注116|备注117|备注118|备注119|备注120|备注121|备注122|备注123|备注124|备注125|备注126|备注127|备注128|备注129|备注130|备注131|备注132|备注133|备注134|备注135|备注136|备注137|备注138|备注139|备注140|备注141|备注142|备注143|备注144|备注145|备注146|备注147|备注148|备注149|备注150|备注151|备注152|备注153|备注154|备注155|备注156|备注157|备注158|备注159|备注160|备注161|备注162|备注163|备注164|备注165|备注166|备注167|备注168|备注169|备注170|备注171|备注172|备注173|备注174|备注175|备注176|备注177|备注178|备注179|备注180|备注181|备注182|备注183|备注184|备注185|备注186|备注187|备注188|备注189|备注190|备注191|备注192|备注193|备注194|备注195|备注196|备注197|备注198|备注199|备注200
- 科目名称
- 学时
- 备注1
- 备注2
- 备注3
- 备注4
- 备注5
- 备注6
- 备注7
- 备注8
- 备注9
- 备注10
- 备注11
- 备注12
- 备注13
- 备注14
- 备注15
- 备注16
- 备注17
- 备注18
- 备注19
- 备注20
- 备注21
- 备注22
- 备注23
- 备注24
- 备注25
- 备注26
- 备注27
- 备注28
- 备注29
- 备注30
- 备注31
- 备注32
- 备注33
- 备注34
- 备注35
- 备注36
- 备注37
- 备注38
- 备注39
- 备注40
- 备注41
- 备注42
- 备注43
- 备注44
- 备注45
- 备注46
- 备注47
- 备注48
- 备注49
- 备注50
- 备注51
- 备注52
- 备注53
- 备注54
- 备注55
- 备注56
- 备注57
- 备注58
- 备注59
- 备注60
- 备注61
- 备注62
- 备注63
- 备注64
- 备注65
- 备注66
- 备注67
- 备注68
- 备注69
- 备注70
- 备注71
- 备注72
- 备注73
- 备注74
- 备注75
- 备注76
- 备注77
- 备注78
- 备注79
- 备注80
- 备注81
- 备注82
- 备注83
- 备注84
- 备注85
- 备注86
- 备注87
- 备注88
- 备注89
- 备注90
- 备注91
- 备注92
- 备注93
- 备注94
- 备注95
- 备注96
- 备注97
- 备注98
- 备注99
- 备注100
- 备注101
- 备注102
- 备注103
- 备注104
- 备注105
- 备注106
- 备注107
- 备注108
- 备注109
- 备注110
- 备注111
- 备注112
- 备注113
- 备注114
- 备注115
- 备注116
- 备注117
- 备注118
- 备注119
- 备注120
- 备注121
- 备注122
- 备注123
- 备注124
- 备注125
- 备注126
- 备注127
- 备注128
- 备注129
- 备注130
- 备注131
- 备注132
- 备注133
- 备注134
- 备注135
- 备注136
- 备注137
- 备注138
- 备注139
- 备注140
- 备注141
- 备注142
- 备注143
- 备注144
- 备注145
- 备注146
- 备注147
- 备注148
- 备注149
- 备注150
- 备注151
- 备注152
- 备注153
- 备注154
- 备注155
- 备注156
- 备注157
- 备注158
- 备注159
- 备注160
- 备注161
- 备注162
- 备注163
- 备注164
- 备注165
- 备注166
- 备注167
- 备注168
- 备注169
- 备注170
- 备注171
- 备注172
- 备注173
- 备注174
- 备注175
- 备注176
- 备注177
- 备注178
- 备注179
- 备注180
❓ Câu hỏi thường gặp
哪些科目需要学习?
根据表格,需要学习的科目包括:数学、英语、物理、化学、生物、历史、地理、政治、信息技术和体育。
每个科目的学时是多少?
每个科目的具体学时在备注1列中给出,例如数学为40学时,英语为35学时等。
哪些科目有额外的备注信息?
物理、化学和生物科目有额外的备注信息,分别表示需要使用实验室设备进行教学。
信息技术科目的学时是多少?
信息技术科目的学时为20学时。
体育科目的学时是多少?
体育科目的学时为35学时。
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2369/STC-NS ngày 03/8/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.
Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Bình để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 3791/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi một số nội dung tại Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Quảng Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để cho vay đối với người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây viết tắt là NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH tỉnh Quảng Bình để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn: UBND các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Điều 2. Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
1. Nguồn vốn ngân sách địa phương trích hàng năm (bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện) ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân tỉnh (đối với ngân sách cấp tỉnh), Hội đồng nhân dân huyện (đối với ngân sách cấp huyện) quyết định.
2. Nguồn vốn còn lại tại thời điểm giải thể của Quỹ giải quyết việc làm địa phương thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Nguồn tiền lãi thu được từ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được trích hàng năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Quy chế này.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Cơ quan chuyên môn được UBND các cấp ủy quyền ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH các cấp
1. Cấp tỉnh: Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh.
2. Cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch ký hợp đồng ủy thác với Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện.
Điều 4. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách
Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; hình thức cấp phát bằng lệnh chi tiền; hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5. Đối tượng cho vay:
1. Hộ nghèo.
2. Hộ cận nghèo.
3. Quỹ quốc gia về việc làm: Cho vay theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hiện hành của NHCSXH về quy trình thủ tục cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh) và người lao động.
Điều 6. Mục đích sử dụng vốn vay
Vốn vay được sử dụng vào các việc sau:
a) Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi;
b) Thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh;
c) Thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm theo Giấy đề nghị vay vốn (dự án) của người vay.
Điều 7. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có)
Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có) do UBND tỉnh quyết định theo các quy định hiện hành của NHCSXH. Cụ thể:
1. Đối với các đối tượng thuộc Khoản 1, Khoản 2, Điều 5 Quy chế này: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hiện hành của NHCSXH về cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2. Đối với các đối tượng thuộc Khoản 3, Điều 5 Quy chế này: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hiện hành của NHCSXH về cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
Điều 8. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
1. Về thẩm quyền gia hạn nợ do NHCSXH các cấp xem xét, quyết định theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ.
2. Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: Thực hiện theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ.
Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
1. NHCSXH quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của NHCSXH và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
a) Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh);
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho NHCSXH các cấp theo dư nợ cho vay bình quân, mức trích là 0,35%;
c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích 15% số tiền lãi thu được, UBND tỉnh giao cho NHCSXH để chi:
- Công tác thi đua khen thưởng theo phát động thi đua hàng quý, năm hoặc đột xuất; chi động viên khen thưởng quyết toán năm của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp; thực hiện theo Quy chế thi đua khen thưởng của Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh; chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của hoạt động Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, hội đoàn thể, ban giảm nghèo xã, thôn (tổ dân phố) và các ngành kiểm tra, giám sát khác; chi thẩm định hồ sơ xử lý nợ, lập hồ sơ xử lý nợ trình cấp thẩm quyền quyết định và các khoản chi khác theo quy định;
- Công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp của Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch) có liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn nhận ủy thác ngân sách địa phương cấp tỉnh (ngân sách địa phương cấp huyện);
- Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay. Định kỳ căn cứ số lãi được bổ sung vào nguồn vốn để cho vay, NHCSXH tỉnh (huyện, thị xã và thành phố) báo cáo và tham mưu cho Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp quyết định để phân giao bổ sung vào nguồn vốn cho vay theo đúng quy định.
2. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng được thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
3. Trường hợp lãi suất cho vay không đủ bù đắp các khoản chi phí về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; chi phí quản lý cho NHCSXH; chi phí cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các sở, ngành, đơn vị liên quan theo tỷ lệ quy định trên thì NHCSXH báo cáo Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, Sở Tài chính và UBND các cấp để sắp xếp lại các khoản chi cho phù hợp.
Điều 10. Xử lý nợ bị rủi ro
1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH. Những trường hợp phải xử lý rủi ro khác, NHCSXH tỉnh, huyện phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xem xét, thẩm định thống nhất bằng văn bản đối với từng trường hợp cụ thể, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đảm bảo theo quy định.
2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh), do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện).
3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được NHCSXH trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn ngân sách địa phương.
4. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động, Thương binh và Xã hội, NHCSXH báo cáo UBND tỉnh, huyện xem xét để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương chuyển qua NHCSXH.
5. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
6. Đối với Quỹ dự phòng rủi ro địa phương đã trích lập theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm được tiếp tục giao NHCSXH quản lý để xử lý rủi ro theo quy định.
Điều 11. Chế độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính (đối với nguồn vốn thuộc ngân sách cấp tỉnh), UBND cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với nguồn vốn thuộc ngân sách cấp huyện) trước ngày 10/7 hàng năm (đối với kỳ báo cáo 6 tháng) và trước ngày 10/01 năm sau (đối với kỳ báo cáo năm);
Điều 12. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Cơ quan Tài chính tham mưu, đề xuất với UBND các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh (cấp huyện) ủy thác cho NHCSXH, đảm bảo chuyển vốn đầy đủ, kịp thời cho NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn và thực hiện kiểm tra kết quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác tại NHCSXH.
2. Cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp các ngành tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh:
a) Thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NHCSXH tỉnh đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương.
b) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro ngoài cơ chế theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Quy chế này.
c) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 9 Quy chế này.
3. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác:
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với NHCSXH.
4. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách chuyển sang NHCSXH theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.
c) Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5.Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và Phòng Giao dịch NHCSXH huyện thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này.
b) Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
c) Phối hợp với NHCSXH xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.
7. Trách nhiệm của người vay
a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn do UBND tỉnh quyết định./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.