Thông tư số 32/2017/TT-BLĐTBXH quy định về việc điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian từ năm 2018. Văn bản này nhằm đảm bảo tính chính xác và công bằng khi tính toán các khoản trợ cấp liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Đối tượng áp dụng
[Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định; người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện]
Các điểm cốt lõi
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2016 trở đi, được điều chỉnh tiền lương theo Bảng 1.
- Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu hoặc trợ cấp một lần khi nghỉ hưu trong thời gian từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018 được điều chỉnh tiền lương theo Bảng 1.
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu hoặc bị chết trong thời gian từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018 được điều chỉnh thu nhập theo Bảng 2.
- Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh dựa trên tổng tiền lương/thu nhập của từng năm nhân với mức điều chỉnh tương ứng trong các bảng quy định.
- Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người lao động và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lợi từ việc điều chỉnh tiền lương/thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội, đảm bảo tính chính xác khi tính toán các khoản trợ cấp.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thêm công cụ để quản lý và điều chỉnh dữ liệu về tiền lương/thu nhập của người lao động.
- Người sử dụng lao động cần nắm rõ quy định này để thực hiện đúng quyền lợi cho người lao động.
❓ Câu hỏi thường gặp
Tôi là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2016, tôi có được điều chỉnh tiền lương đã đóng không?
Có, bạn thuộc đối tượng điều chỉnh theo Bảng 1 trong Thông tư này.
Tôi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và muốn biết mức thu nhập tháng của mình sẽ được điều chỉnh như thế nào?
Bạn cần tra cứu Bảng 2 để xác định mức điều chỉnh tương ứng với năm đóng bảo hiểm xã hội.
Tôi là người sử dụng lao động, tôi có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Thông tư này?
Người sử dụng lao động cần đảm bảo thông tin về tiền lương của người lao động chính xác để tính toán các khoản trợ cấp theo quy định.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2018 và áp dụng cho thời gian từ ngày 01/01/2018.
Tôi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện, tôi cần điều chỉnh như thế nào?
Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo Bảng 1, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo Bảng 2.
Toàn văn
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 32/2017/TT-BLĐTBXH |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
THÔNG TƯ
Quy định mức điều chỉnh tiền lương
và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2015/NĐ-CP);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.
b) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.
2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.
Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:
|
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm |
= |
Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm |
X |
Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng |
Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1:
|
Năm |
Trước 1995 |
1995 |
1996 |
1997 |
1998 |
1999 |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
|
Mức điều chỉnh |
4,56 |
3,87 |
3,66 |
3,54 |
3,29 |
3,15 |
3,20 |
3,21 |
3,09 |
3,00 |
2,78 |
2,57 |
2,39 |
|
Năm |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
|
|
Mức điều chỉnh |
2,21 |
1,79 |
1,68 |
1,54 |
1,30 |
1,19 |
1,11 |
1,07 |
1,06 |
1,04 |
1,00 |
1,00 |
|
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:
|
Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm |
= |
Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm |
X |
Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng |
Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2:
|
Năm |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
|
Mức điều chỉnh |
1,79 |
1,68 |
1,54 |
1,30 |
1,19 |
1,11 |
|
Năm |
2014 |
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
|
|
Mức điều chỉnh |
1,07 |
1,06 |
1,04 |
1,00 |
1,00 |
|
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2018; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.