Thông tư số 32/2017/TT-BYT quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế

Phụ lục này là danh sách các loại thuốc và vật tư y tế cần thiết cho việc chăm sóc sức khỏe trên tàu thuyền hoặc trong môi trường xa xôi hẻo lánh. Nó bao gồm nhiều loại thuốc khác nhau như kháng sinh, thuốc tiêu chảy, chống nôn, tim mạch, và vật tư y tế như băng gạc, tuýp thuốc, ống tiêm. Mỗi loại thuốc đều có hướng dẫn sử dụng chi tiết về liều lượng, cách dùng và tác dụng phụ cần lưu ý.

Số hiệu32/2017/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Y Tế
Người kýNguyễn Việt Tiến — Thứ trưởng
Cập nhật12/06/2026
NgànhY Tế
Ngày ban hành28/07/2017
Ngày áp dụng15/09/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Phụ lục này là danh sách các loại thuốc và vật tư y tế cần thiết cho việc chăm sóc sức khỏe trên tàu thuyền hoặc trong môi trường xa xôi hẻo lánh. Nó bao gồm nhiều loại thuốc khác nhau như kháng sinh, thuốc tiêu chảy, chống nôn, tim mạch, và vật tư y tế như băng gạc, tuýp thuốc, ống tiêm. Mỗi loại thuốc đều có hướng dẫn sử dụng chi tiết về liều lượng, cách dùng và tác dụng phụ cần lưu ý.

Đối tượng áp dụng

Các nhân viên y tế trên tàu thuyền hoặc trong các môi trường xa xôi hẻo lánh.

Các điểm cốt lõi

  • Danh sách đầy đủ các loại thuốc và vật tư y tế cần thiết.
  • Hướng dẫn sử dụng chi tiết cho từng loại thuốc.
  • Tác dụng phụ và cảnh báo khi dùng mỗi loại thuốc.
  • Cách bảo quản và hạn sử dụng của các loại thuốc.
  • Phụ lục này giúp đảm bảo rằng có đủ nguồn lực y tế cần thiết để xử lý các tình huống khẩn cấp hoặc bệnh tật thông thường trong môi trường xa xôi hẻo lánh.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân sống và làm việc ở những nơi xa xôi.
  • Cung cấp sự an tâm cho hành khách và nhân viên trên tàu thuyền biết rằng họ có thể được hỗ trợ y tế cơ bản trong trường hợp khẩn cấp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Phụ lục này bao gồm những loại thuốc nào?

Bao gồm nhiều loại như kháng sinh, thuốc tiêu chảy, chống nôn, tim mạch và các loại thuốc khác.

Có hướng dẫn sử dụng chi tiết cho từng loại thuốc không?

Có, mỗi loại thuốc đều có hướng dẫn sử dụng chi tiết về liều lượng, cách dùng và tác dụng phụ cần lưu ý.

Toàn văn

  

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2017/TT-BYT

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2017

 

THÔNG TƯ

Quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế 

trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế

Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo Y tế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế.

2. Thông tư này áp dụng đối với tàu biển Việt Nam theo quy định tại Điều 13 của Bộ Luật hàng hải Việt Nam và các tổ chức cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định tủ thuốc và trang thiết bị y tế trên tàu biển

1. Tủ thuốc và trang thiết bị y tế trên tàu biển nhằm phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc y tế cho thuyền viên trên tàu biển khi chưa tiếp cận được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên đất liền.

2. Tủ thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển được phân loại như sau:

a) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại A là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế dài hơn 03 ngày.

b) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại B là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế từ 03 ngày trở xuống hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 25 đến 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;

c) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại C là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 15 đến 25 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;

d) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại D là tủ thuốc dành cho tàu biển thực hiện chuyến đi nội địa hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên dưới 15 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;

đ) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển chở hàng nguy hiểm là tủ thuốc dành cho tàu biển được thiết kế đặc biệt dùng để chở hàng hóa có độ nguy hiểm cao đối với môi trường, sức khỏe và tính mạng con người.

3. Danh mục thuốc trong tủ thuốc cho các loại tàu biển thuộc Khoản 2 Điều này được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Danh mục trang thiết bị y tế cho các loại tàu biển thuộc Khoản 2 Điều này được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Danh mục thuốc, trang thiết bị y tế cho phao bè cứu sinh trên tàu biển được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Các loại tàu biển được quy định tại Khoản 2 Điều này phải được trang bị Hộp cấp cứu phản vệ và thực hiện đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về phòng và xử trí sốc phản vệ.

Điều 3. Quy định về tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển

Tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và theo các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

Điều 4. Quy định biểu mẫu báo cáo y tế trên tàu biển

1. Biểu mẫu báo cáo y tế được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thuyền trưởng và người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm lập biểu mẫu báo cáo y tế. Biểu mẫu báo cáo y tế dùng để trao đổi thông tin với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên bờ. Thông tin trong biểu mẫu báo cáo y tế phải được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho việc chẩn đoán, chăm sóc, điều trị theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 5. Quy định về người phụ trách, hướng dẫn sử dụng và bảo quản thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển

1. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Thông tư này là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển quy định tại các điểm b, c, d và đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư này ít nhất phải là thuyền viên có chứng chỉ về chăm sóc y tế, sơ cứu y tế theo quy định của Công ước Quốc tế về các tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca thuyền viên (STCW78) và các sửa đổi Công ước, do cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học biển hoặc hàng hải cấp.

2. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm bảo quản, cấp phát thuốc và trang thiết bị y tế.

3. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển trước khi dùng thuốc, trang thiết bị y tế cho thuyền viên mắc bệnh hoặc bị tai nạn trên tàu phải khai thác tiền sử dị ứng thuốc của thuyền viên và ghi vào sổ khám bệnh các nội dung sau: tên thuyền viên bị bệnh hoặc bị tai nạn, chẩn đoán, các biện pháp đã sơ cứu, tên thuốc, số lượng thuốc, thời gian sử dụng thuốc, đường dùng.

4. Thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển phải được bảo quản trong tủ kín, gắn cố định ở nơi hợp vệ sinh, dễ thấy trên tàu và có nhiệt độ, độ ẩm phù hợp điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc, trang thiết bị y tế. Các ngăn tủ phải đủ rộng để lưu trữ thuốc, trang thiết bị y tế để có thể nhận diện và lấy ra sử dụng ngay khi cần. Những loại thuốc cấp cứu cần được bảo quản tại ngăn riêng ở vị trí dễ dàng tiếp cận.

5. Việc bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

6. Thuốc hết hạn, thuốc không bảo đảm chất lượng phải được bảo quản riêng, niêm phong có chữ ký của thuyền trưởng và người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển để xử lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý chất lượng thuốc.

7. Thuyền trưởng, người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm lập Báo cáo xuất, nhập, tồn số lượng thuốc sử dụng trên tàu biển theo quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này làm căn cứ để mua bổ sung thuốc.

Điều 6. Trách nhiệm của chủ tàu

1. Thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên làm việc trên tàu biển.

2. Bảo đảm đầy đủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển theo quy định tại Thông tư này.

3. Bảo đảm cho thuyền viên được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại cảng mà tàu ghé vào.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải báo cáo Bộ Y tế để xem xét giải quyết.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải báo cáo Bộ Y tế để xem xét giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ Khoa giáo văn xã, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các Bộ, ngành;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KCB (03b), PC (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)


Nguyễn Viết Tiến

 

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH MỤC THUỐC TRÊN TÀU BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số      /2017/TT-BYT ngày     tháng      năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Danh mục thuốc trên tàu biển

Mục

Loại thuốc

TT

Tên hoạt chất

Đơn vị tính

Nồng độ- Hàm lượng

Tàu biển

Loại A

Loại B

Loại C

Loại D

I

Hạ sốt, giảm đau

Paracetamol

Viên nén

500mg

300

200

200

50

Viên sủi

500mg

100

50

30

10

Viên đặt

150mg

10

 

 

 

II

Chống dị ứng, chống say sóng, chống nôn

2

Chlorpheniramin

Viên

4mg

120

100

60

20

3

Cinnarizine

Viên

25mg

200

150

100

30

4

Diphenhydramin

Ống

10mg/2ml

30

20

10

5

III

Kháng sinh

5

Amoxicillin

Viên

500mg

400

300

200

100

6

Cefadroxyl

Viên

500mg

300

 

 

 

7

Cefixim

Viên

100

50

 

 

 

8

Cefuroxim

Viên

500mg

100

100

50

30

9

Ciprofloxacin

Viên

500mg

300

200

100

50

10

Clarithromycin

Viên

500mg

200

100

50

30

11

Doxycyclin

Viên

100mg

200

100

50

30

12

Sulfamethoxazol + trimethoprim

Viên

480mg

200

120

100

40

IV

Tiêu hoá

 

-

Đau dạ dày

13

Attapulgite mormoiron hoạt hóa + hỗn hợp magnesi carbonat và nhôm hydroxyd

Gói

3g

150

120

60

30

14

Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd

Viên

400mg+400mg

192

144

96

48

15

Omeprazole

Viên

20mg

200

150

100

50

-

Tiêu chảy

16

Diosmectit

Gói

3g

90

60

30

10

17

Lactobacillus acidophilus

Gói

109 CFU /gói

60

40

30

10

18

Oresol

Gói

20,5g

100

60

30

10

4,1g

40

 

 

 

19

Sulfamethoxazol + trimethoprim

(Đã có trong phần thuốc kháng sinh)

-

Lỵ amip

20

Metronidazol

Viên

500mg

300

200

100

50

-

Lỵ trực khuẩn

21

(Dùng kháng sinh Amoxicilin và Sulfamethoxazol + trimethoprim)

-

Nhuận tràng

22

Sorbitol + natri citrat

Tuýp

8g

10

10

5

2

23

Sorbitol

Gói

5g

60

40

20

5

-

Chữa trĩ

24

Trimebutin + ruscogenines

Viên

120mg+10mg

50

30

20

10

-

Chống nôn

25

Domperidon

Viên

10mg

100

50

30

 

-

Chống co thắt    cơ trơn

26

Atropin sulfat

Ống

0,25 mg/ml

100

60

30

10

27

Alverine citrate

Viên

40mg

120

90

60

30

-

Thuốc khác

28

Trimebutin maleate

Viên

100mg

60

 

 

 

29

Than hoạt

Viên

120g

60

60

30

30

V

Tim mạch

 

-

Đau thắt ngực

30

Glyceryl trinitrat

Viên

2,6mg

150

60

30

15

Lọ xịt

10g

1

 

 

 

-

Thuốc chống huyết khối

31

Acetylsalicylic acid

Viên

0,1g

150

90

60

30

-

Chống tăng huyết áp

32

Amlodipin

Viên

5mg

150

 

 

 

33

Atenolol

Viên

50mg

50

30

20

10

34

Captopril

Viên

25mg

200

150

100

30

35

Metoprolol

Viên

50mg

84

 

 

 

36

Methyldopa

Viên

250mg

200

100

50

 

-

Chống loạn nhịp

37

Amiodarone

Viên

200mg

100

 

 

 

-

Chữa suy  tim

38

Digoxin

Viên

0,25mg

50

 

 

 

-

Lợi tiểu

39

Furosemid

Viên

40mg

90

60

30

20

VI

Nội tiết chuyển hóa

 

-

Gout

40

Colchicin

Viên

1mg

100

 

 

 

41

Meloxicam

Viên

7,5mg

100

 

 

 

-

Tiểu đường

42

Gliclazide

Viên

30mg

120

 

 

 

43

Metformine chlorhydrate

Viên

500mg

200

 

 

 

VII

Hô hấp

 

-

Giảm ho

44

Terpin hydrat + Codein

Viên

100mg+3,9mg

200

200

100

50

-

Chữa cơn hen

45

Salbutamol

Viên

4mg

150

100

50

30

46

Salbutamol (sulfat)

Bình xịt

100mcg/liều

05

03

02

01

47

Theophylin

Viên

100mg

150

90

60

30

VIII

Tai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặt

 

 

-

Nhỏ mũi

48

Naphazolin hoặc Oxymetazolin

Lọ

0,05%/8ml

20

15

10

5

-

Nhỏ tai

49

Cồn boric

Lọ

3%/10ml

20

15

10

5

-

Nhỏ mắt

50

 Chloramphenicol

Lọ

0,4%/8ml

50

40

30

20

51

Natri clorid

Lọ

0,9%/8ml

60

50

30

20

52

Tetraxyclin

Tuýp

1%/5g

20

10

5

3

-

Thuốc răng

53

Spiramycin + Metronidazol

Viên

1,5MIU+250mg

150

100

50

30

IX

Ngoài da

 

 

-

Chữa ghẻ

54

Diethylphtalat

Hộp

8g

10

5

3

2

-

Chống nấm

55

Ketoconazol

Tuýp

10g

5

3

2

1

-

Thuốc bỏng

56

Dexpanthenol

Bình xịt

4,63g

5

3

2

1

-

Viêm da

57

Gentamycin + Bethamethasone

Tuýp

10g

5

3

2

1

-

Vệ sinh, sát khuẩn

58

Cồn 700 hoặc 900

Chai

500ml

5

2

1

1

59

Oxy già

Lọ

3%/50ml

50

30

20

10

60

Povidon iodin

Chai

10%/500ml

5

3

2

1

-

Thuốc khác

61

Cao xoa

Hộp

3g

30

20

10

5

X

Các thuốc khác

 

 

 

 

-

Gây nghiện

62

Morphin (hydroclorid, sulfat)

Ống

10mg/1ml

10

5

3

2

 

-

Hướng tâm thần

63

Diazepam

Viên

5mg

70

50

30

20

Ống

10mg/2ml

20

10

5

2

-

Chống trầm cảm

64

Amitryptilin

Viên

25mg

100

50

30

 

-

Gây tê

65

Lidocain 2%

Ống

40mg/2ml

30

20

10

5

-

Chống động kinh

66

Valproate sodium

Viên

500mg

30

 

 

 

-

Chữa sốt rét

67

Cloroquin

Viên

250mg

200

150

100

20

-

Chống viêm, chống dị ứng

68

Methyl prednisolon

Viên

4mg

60

 

 

 

16mg

120

60

30

 

-

Chống viêm, giảm phù nề

69

Alpha chymotrypsin

Viên

4,2mg

100

80

60

20

70

Meloxicam

Viên

7,5mg

80

60

40

20

-

Chống sốc

71

Adrenalin

Ống

1mg/1ml

50

20

10

5

72

Methyl prednisolon

Ống

40mg

10

8

5

2

-

Vitamin

73

Vitamin C

Viên

500mg

300

200

100

50

74

Vitamin K

Ống

10mg

20

10

5

3

-

Điều trị hạ calci  máu

75

Calcium gluconat

Viên

500mg

200

150

100

30

-

Bù điện giải

76

Kaliclorid

Viên

600 mg

60

30

20

10

Ống

500mg/5ml

20

 

 

 

-

Dịch truyền

77

Natri clorid 0,9%

Chai

500ml

30

10

5

1

78

Glucose 5%

Chai

500ml

20

7

5

1

79

Glucose 10%

Chai

500ml

10

5

2

1

-

Thuốc giun sán

80

Mebendazol

Viên

500mg

30

25

15

5

-

Chống uốn ván

81

Huyết thanh kháng uốn ván (SAT)

Ống

1500UI/2ml

15

10

5

2

-

Kháng virus

82

Acyclovir

Viên

800mg

100

50

30

10

Tuýp

5%/5g

10

5

3

2

-

Chất sát trùng, tẩy uế

83

Chloramin B

Viên

50mg

100

50

30

10

  84

Nước Javel

Chai

ml

5000

3000

2000

500

2. Danh mục thuốc dùng cho tàu chở hàng độc hại, nguy hiểm (Danh mục thuốc bổ sung thêm cho các tàu chở hàng độc hại, nguy hiểm)

TT

Tên thuốc

Đơn vị

Nồng độ- Hàm lượng

Số lượng

1

Furosemid

Ống

20mg/2ml

10

2

Glucose

Gói

500g

05

3

Metoclopramide HCl

Ống

10mg/2ml

15

4

Morphin (hydroclorid, sulfat)

Ống

10mg/1ml

05

5

Naloxone HCl

Ống

0,4mg/1ml

05

6

Xanh Methylene

Lọ

10ml

20

 

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số        /2017/TT-BYT ngày     tháng    năm 2017  của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

Tên dụng cụ

Tàu biển

Loại A

Loại B

Loại C

Loại D

I

 Dụng cụ cấp cứu - hồi sức

1

Cáng Neil Robertson

02

01

01

01

2

Bình oxy di động (loại 10 lít)

02

01

01

01

3

Bình oxy to (40 lít)

01

01

01

 

4

Đồng hồ oxy

02

01

01

01

5

Mask thở oxy

06

03

02

01

6

Dây thở mũi

06

03

02

01

7

Canul hầu-họng (canul Mayo)

04

02

01

01

8

Sonde hút nhớt đường hô hấp trên

06

03

01

 

9

Bóng Ambu

04

02

01

 

10

Nẹp xương kim loại, gỗ hoặc plastic (bộ) cho:

 

 

 

 

- Chi trên

05

03

03

01

- Chi dưới (mỗi loại và mỗi chi)

05

03

03

01

II

Dụng cụ băng bó và khâu vết thương

1

Băng dính vải (cuộn) 250 x 5

06

03

02

01

2

Băng cá nhân 300 x 10 cm

100

50

20

05

3

Băng tam giác bằng vải (90 x 130cm)

10

05

03

02

4

Băng vải (hoặc gạc cuộn) 5m x 5cm

150

100

50

05

5

Băng chun (cuộn)

20

12

06

02

6

Gạc vô trùng 5x5cm

200

100

50

20

7

Gạc vô trùng 10x10cm

200

100

50

20

8

Găng y tế loại bình thường (hộp)

10

05

02

01

9

Găng phẫu thuật (đôi)

30

20

10

05

10

Kim liền chỉ

30

20

10

05

11

Kéo thẳng tù

01

01

01

01

12

Kéo cong tù

01

01

01

01

13

Kéo nhọn thẳng

01

01

01

 

14

Kéo nhọn tù

01

01

01

 

15

Bộ tiểu phẫu

01

01

01

01

16

Kéo cắt chỉ

01

01

01

01

17

Kìm kẹp kim

01

01

01

 

18

Kẹp phẫu tích có mấu

01

01

01

 

19

Kẹp phẫu tích không mấu

01

01

01

 

20

Kẹp cầm máu cong có răng

01

01

01

 

21

Kẹp cầm máu cong không răng

02

02

01

 

22

Kẹp cầm máu thẳng có răng

01

01

01

 

23

Kẹp cầm máu thẳng không răng

02

02

01

 

24

Panh mũi Everbest

02

01

01

 

III

Dụng cụ khác (other equipments)

1

Nồi hấp dụng cụ loại hấp khô

01

01

01

 

2

Nồi luộc dụng cụ chạy điện

01

01

01

 

3

Bơm tiêm 1ml

50

30

20

05

4

Bơm tiêm 5ml

50

30

20

05

5

Bơm tiêm 10ml

20

10

05

 

6

Nhiệt kế

05

03

02

01

7

Huyết áp + ống nghe

03

02

01

01

8

Bô tiểu

03

02

01

01

9

Bô đại tiện

03

02

01

01

10

Sonde tiểu Foley 2 nhánh (3 nhánh)

10

05

03

 

 

PHỤ LỤC SỐ 03

DANH MỤC TỦ THUỐC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CHO PHAO BÈ CỨU SINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2017/TT-BYT ngày     tháng    năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

Tên thuốc và dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

Hướng dẫn sử dụng

I

Thuốc

1

Amoxycillin/ clavulanate  875/125 mg

Viên

100

Kháng sinh phổ rộng chống kháng khuẩn

2

Cinnarizin 25mg

Viên

40

Phòng say sóng, điều trị chóng mặt, buồn nôn

3

Kem chống nắng

tuýp

10

Chống lại tác hại của ánh nắng mặt trời

4

Morphine sulfate loại tiêm 10 mg/ml, 1-ml dùng 1 lần

ống

05

Giảm đau, an thần

5

Muối natri chloride 1g,

viên

100

Dùng cho người say nắng, say nóng

6

Paracetamol 500mg

viên

100

Giảm đau, hạt sốt

II

Dụng cụ và vật tư y tế

1

Băng chun, 10cm/cuộn

Cuộn

12

 

2

Băng cuộn, 10cmx10m

Cuộn

10

 

3

Gạc tiệt trùng

Miếng

100

 

4

Băng dính 2cmx8cm

Miếng

100

 

5

Gạc thấm nước 10x10 cm

Miếng

100

 

6

Kéo cắt băng, cắt chỉ đầu tù

cái

1

 

7

Xà phòng rửa tay

bánh

10

 

8

Kính chống nắng

cái

20

 

9

Bơm tiêm 50 ml

cái

20

 

10

Băng dính vải, 5 cm x 5 m

Cuộn

5

 

11

Nhiệt kế y học

cái

2

 

 

PHỤ LỤC SỐ 04

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN
 (Ban hành kèm theo Thông tư số          /2017/TT-BYT ngày        tháng    năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

A. Hướng dẫn sử dụng tủ thuốc trên tàu biển

STT

Tên hoạt chất

Dạng bào chế & hàm lượng

Chỉ định

Liều dùng & cách dùng

Chú ý

 

 

I - Thuốc hạ sốt, giảm đau

 

1

Paracetamol

Viên nén 500mg

Hạ sốt

Giảm đau: đau đầu, đau răng, đau cơ, khớp... 

Uống 1 viên 500mg/ lần hoặc 15mg/kg khi đau, sốt, cách nhau 4-6 giờ

Không sử dụng cho người suy gan nặng

Thận trọng với người suy thận, suy gan

 

 

Viên sủi 500mg

Uống 1 viên 500mg/ lần hòa tan 1 viên với  nước đun sôi để nguội. Uống cách nhau 4-6 giờ

 

Viên đặt hậu môn 150mg

Dùng cho trẻ em: đặt hậu môn 1 viên/ lần, khi sốt, đau, cách nhau 4-6 giờ/lần.

 

II - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nôn

 

2

 Chlopheniramin

Viên nén 4mg

Dị ứng ngoài da như mày đay, Eczema,...

Dị ứng đường hô hấp: sổ mũi, ngạt mũi,...

Uống 1 viên/lần x 3lần/ngày

Thuốc gây buồn ngủ nên không sử dụng khi lái tàu, vận hành máy móc

 

3

Cinnarizin

Viên nén 25mg

Phòng say tàu xe

Điều trị chóng mặt, buồn nôn, ù tai, đau đầu do kích thích

Uống 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày

Không sử dụng khi lái tàu, vận hành máy móc

Tăng tác dụng an thần nếu uống rượu khi dùng thuốc.

 

4

Diphenhydramin

Ống tiêm 10mg/2ml

Các trường hợp dị ứng: thức ăn, thời tiết, Eczema, viêm mũi dị ứng,....

Tác dụng an thần, chống nôn, chống co thắt

Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch:

1-5 ống / lần

Không quá 10 ống/lần

Không quá 40 ống/ngày

Thuốc gây buồn ngủ nên không sử dụng khi lái tàu, vận hành máy móc

Có thể gây khô miệng, táo bón, đau đầu, trống ngực,...

 

III - Thuốc kháng sinh

 

5

Amoxicillin

Viên nang 500mg

Viêm họng, viêm amidal, viêm xoang, viêm tai giữa. Viêm phổi, viêm phế quản.

Viêm dạ dày

Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm ruột, thương hàn

Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày

Mỗi đợt điều trị 7-10 ngày

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chống đông máu.

Tác dụng phụ (hiếm gặp): dị ứng thuốc, rối loạn tiêu hóa,…

 

6

Cefadroxyl

Viên 500mg

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phổi, viêm xoang, viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Các nhiễm khuẩn khác

Người lớn và trẻ em (> 40 kg): 500 mg - 1 g, 2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn

Chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

 

7

Cefixim

Viên 100mg

Viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan, viêm phế quản cấp, viêm phổi. 

Viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm thận - bể thận.

Liều dùng 8mg/kg/ngày. 
- Trẻ 6 tháng - 1 tuổi: 3,75mg/ngày. 

Dị ứng với penicillin. 
- Trẻ < 6 tháng, phụ nữ có thai & cho con bú không dùng

 

8

Cefuroxim

Viên 500mg

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng; Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi và viêm phế quản cấp. 
Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục:  viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo. Bệnh lậu.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm. 

Liều dùng: 1- 2viên/ lần x 2 lần/ ngày

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

 

9

Ciprofloxacin

Viên nén 500mg

Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, hô hấp.

Viêm tai giữa, viêm da, cơ, lậu.

Nhiễm trùng đường tiêu hóa, đường mật.

Dự phòng bệnh do não mô cầu

Lậu: 1 viên/ngày

Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa, da cơ: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày

Uống trong ít nhất 7 ngày

Không dùng cho phụ nữ có thai

Thận trọng khi sử dụng với người cao tuổi, người có tổn thương thần kinh.

 

10

Clarithromycin

Viên nén 500mg

Viêm amydal, viêm họng, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm da cơ,…

Bạch hầu, ho gà.

Viêm loét dạ dày

Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày

Với người suy thận ½ viên/lần x 2 lần/ngày

Không dùng chung với thuốc Tefenadin (1 loại thuốc chống dị ứng thế hệ mới)

 

11

Doxycyclin

Viên nang 100mg

Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu.

Viêm nhiễm ngoài da: chốc, mụn, nhọt, viêm quanh móng.

Điều trị lỵ

Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Một đợt điều trị 7 - 10 ngày

Không dùng cho người suy gan nặng

Có thể gây kích ứng da khi tiếp xúc với ánh nắng.

Uống thuốc với nhiều nước hoặc để tránh kích ứng đường tiêu hóa, không nằm ngay sau khi uống

 

12

Sulfamethoxazol + trimethoprim

Viên nén 480mg

Các nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (lỵ, thương hàn, tiêu chảy,…)

Viêm đường tiết niệu, sinh dục, lậu,…..

Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày

Không dùng cho người suy gan, suy thận nặng, phụ nữ có thai.

Thận trọng khi dùng cho người bị thiếu máu mạn tính

 

IV - Thuốc tiêu hóa

 

- Đau dạ dày

 

13

Attapulgite mormoiron hoạt hóa+ hỗn hợp magnesi carbonat và nhôm hydroxyd

Gói 3g

Điều trị các triệu chứng đau do rối loạn thực quản - dạ dày - tá tràng. Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày thực quản

Người lớn: 1 gói hòa tan trong nửa ly nước uống khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản

Không dùng quá 6 gói 1 ngày

 

14

Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd

Viên nén nhai 800mg

Điều trị chứng đau do bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng

Nhai 1-2 viên khi đau hoặc 1giờ sau ăn và trước khi đi ngủ

Tối đa 6 viên/ngày

Thận trọng với người suy thận nặng

 

15

Omeprazol

Viên nang 20mg

Viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản

Viêm loét dạ dày: 20mg/ngày x 4 tuần

Trào ngược dạ dày thực quản: 40mg/ngày x 8 tuần

Uống trước bữa ăn sáng 30 phút

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Có thể gặp triệu chứng nhức đầu, chóng mặt nhẹ, buồn nôn

 

- Thuốc tiêu chảy

 

16

Diosmectit

Gói bột pha uống 3g

Tiêu chảy cấp, mạn

Chứng đau của bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng.

1 - 3 gói/ngày, hòa mỗi gói trong nửa ly nước, uống xa bữa ăn hoặc khi đau

Thuốc có thể làm thay đổi thời gian hấp thu của các thuốc khác ® nên uống Smecta cách các thuốc khác ít nhất 1h

 

17

Lactobacillus acidophilus

 Gói bột 109 CFU /gói

Antibio được dùng để ngăn ngừa và điều trị bổ sung trong các trường hợp rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, trướng bụng, ỉa phân sống.

Người lớn: 1 gói x 2 lần/ngày. 

Trẻ em: ½  gói x 2 lần/ngày,.

- Tiêu chảy cấp và táo bón: sử dụng liều gấp đôi.

 Không dùng khi dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc 

 

18

Oresol

Gói bột pha uống 20,5g

Dùng trong các trường hợp mất nước, điện giải do sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa hoặc làm việc trong môi trường nắng nóng

Pha 1 gói với 1  lít nước đun sôi để nguội uống theo nhu cầu trong 24 giờ, quá 24 giờ không dùng nữa

Nên pha với nước đun sôi để nguội, không đun sau khi pha.

 

Gói bột pha uống 4,1g

 Dùng trong các trường hợp mất nước, điện giải do sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa

Pha 1 gói với 200ml nước đun sôi để nguội uống theo nhu cầu trong 24 giờ, quá 24 giờ không dùng nữa

Nên pha với nước đun sôi để nguội, không đun sau khi pha.

 

19

Sulfamethoxazol + trimethoprim

 Xem tại phần thuốc kháng sinh ( STT 12)

 

- Lỵ amip

 

20

Metronidazol

Viên nén 500mg

Bệnh do amip

Viêm đường tiết niệu, sinh dục

Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật

Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày x 7-10 ngày

Với viêm đường sinh dục 1 viên/ngày x 10 ngày (điều trị cả người có quan hệ tình dục với bệnh nhân)

Không dùng với bệnh nhân động kinh, rối loạn đông máu

Có thể gây cảm giác buồn nôn, chóng mặt nhẹ, biếng ăn.

 

- Lỵ trực khuẩn

 

21

Amoxicillin & Sulfamethoxazol + trimethoprim

Xem phần thuốc kháng sinh (STT 5+12)

 

- Nhuận tràng

 

22

Sorbitol + natri citrat

 

Dạng tuyp thụt hậu môn

8g

Điều trị táo bón

Thụt tháo phân trước phẫu thuật, nội soi

1-2 tuyp/lần

Mở nắp bảo vệ, đưa đầu tuýp thụt vào hậu môn, bóp mạnh, giữ nguyên ống bóp và rút ra.

Dặn bệnh nhân không đi ngoài ngay mà giữ nhịn 1 lúc rồi mới đi

 

23

Sorbitol

Gói bột pha uống

5g

Điều trị táo bón

Chứng khó tiêu

Pha 1 gói với khoảng 50ml nước sôi để nguội

Táo bón: uống 2-4 gói/ngày, lúc đói

Khó tiêu: uống 1 gói trước bữa ăn 2-3 lần/ngày

Không dùng với người bị viêm ruột non, viêm loét đại-trực tràng

Có thể gây đau bụng, ỉa chảy, khi đó nên ngừng thuốc

 

- Trĩ

 

24

Trimebutin + ruscogenines

Viên nang đặt hậu môn

Điều trị trĩ

Điều trị chứng ngứa, đau hậu môn

Đặt hậu môn 1 - 2 viên/ngày

Không nên sử dụng để điều trị kéo dài

 

- Chống nôn

 

25

Domperidon

Viên 10mg

Các triệu chứng ăn không tiêu, trào ngược dạ dày thực quản và viêm thực quản:

Đầy bụng, đầy hơi, ợ hơi. Buồn nôn, nôn.

Người lớn: Mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày, 15-30 phút

Trẻ em: Mỗi lần 1/2 viên 3 lần/ngày.

Trước bữa ăn và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ.

Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm như đang xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.

 

- Thuốc chống co thắt

 

26

Atropin sulfat

Ống tiêm 0,25mg/1ml

Điều trị các cơn co thắt đường tiêu hóa, tiết niệu: đau dạ dày, viêm loét dạ dày, đau do sỏi mật, sỏi thận, co thắt môn vị,…

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 1-2 ống/lần

Tối đa 4 ống/lần và 8 ống/ngày

Thuốc gây giãn đồng tử, mạch nhanh, khô miệng, táo bón.

Không dùng với người bị mạch nhanh, glocom, tắc ruột.

 

27

Alverine citrate

Viên nén 40mg

Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu, cơn đau do co thắt.

Liều trung bình cho người lớn là: mỗi lần 1-2 viên, ngày 3-4 lần

Ðau không rõ nguyên nhân. Người bị tắc ruột, liệt ruột. Cấm dùng cho trẻ em

 

- Thuốc khác

 

28

Trimebutin maleate

Viên nén 100mg

Điều trị đau do rối loạn chức năng của đường tiêu hóa và ống mật. 

Liều thông thường 1 viên x 3 lần/ngày

Nên thận trọng không dùng trim butine trong 3 tháng đầu của thai kỳ và chỉ dùng trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ khi thật sự cần thiết

 

29

Than hoạt

 

Cấp cứu ngộ độc thuốc, hóa chất

Có thể kết hợp với thuốc khác để điều trị đầy hơi, khó tiêu

Pha 50g thuốc với 250ml nước uống

Nếu nhiễm độc nặng nhắc lại 25 - 50 g sau 4 - 6 giờ trong vòng 48 giờ

Làm giảm hấp thu các thuốc khác ở đường tiêu hóa nên nếu cần phối hợp thuốc nên dùng thuốc tiêm

Không sử dụng khi đã dùng các thuốc đặc hiệu

Có thể gây nôn, táo bón, ỉa phân đen

 

V - Thuốc tim mạch

 

- Thuốc đau thắt ngực

 

30

Glyceryl trinitrat

Viên nén 2,6mg

Dự phòng cơn đau thắt ngực

Hỗ trợ điều trị suy tim

Uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày

 

Không nhai hoặc ngậm khi uống

Không dùng khi huyết áp thấp (<90/60 mmHg)

Hạn chế uống rượu khi dùng thuốc

 

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

32/2017/TT-BYT
Thông tư số 32/2017/TT-BYT quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.