Nghị quyết số 32/2019/NQ-HĐND bổ sung nội dung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2020, cụ thể là phân bổ vốn cho phát triển hợp tác xã nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới ở các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2019.
Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Văn phòng HĐND tỉnh, các sở, ban ngành và đoàn thể của tỉnh Cao Bằng, lãnh đạo các huyện, thành phố.
Các điểm cốt lõi
- Tiêu chí phân bổ vốn 10% dự phòng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2020 để thực hiện đề án hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp theo Quyết định số 461/QĐ-TTg và Quyết định số 2261/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, với định mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương là 80% tổng mức đầu tư và không quá 2.000 triệu đồng/dự án.
- Tiêu chí phân bổ vốn 10% dự phòng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2020 cho các thôn, xóm của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, với hệ số hỗ trợ khác nhau tùy theo mức độ hoàn thành tiêu chí.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2019.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới ở các xã đặc biệt khó khăn, góp phần giảm nghèo bền vững.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện từ ngân sách trung ương và địa phương có thể gây áp lực về tài chính.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và các sở, ban ngành của tỉnh.
Định mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?
Định mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách trung ương cho phát triển hợp tác xã nông nghiệp là không quá 2.000 triệu đồng/dự án.
Hệ số hỗ trợ như thế nào đối với các xóm đặc biệt khó khăn?
Các xóm phấn đấu về đích giai đoạn 2019-2020 có hệ số 1,5; các xóm đạt dưới 10 tiêu chí có hệ số 1,3; các xóm đạt từ 10 tiêu chí trở lên có hệ số 1,0.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2019.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2019/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Bổ sung Điểm a, Mục 2 nội dung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Xét Tờ trình số 4066/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự/thảo Nghị quyết bổ sung Điểm a Mục 2 nội dung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung Điểm a, Mục 2 nội dung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Nghị Quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng:
1. Tiêu chí phân bổ vốn 10% dự phòng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2020 để thực hiện đề án hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp theo các Quyết định số 461/QĐ-TTg, ngày 27/4/2018 và Quyết định số 2261/QĐ-TTg, ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ:
a) Nội dung hỗ trợ: Theo Văn bản số 2367/BKHĐT-HTX ngày 13/4/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho HTX nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 phục vụ Chương trình MTQG xây dựng NTM;
b) Định mức hỗ trợ: Ngân sách trung ương hỗ trợ 80% tổng mức đầu tư và hỗ trợ không quá 2.000 triệu đồng/dự án.
2. Tiêu chí phân bổ vốn 10% dự phòng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2020 cho các thôn, xóm của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (phê duyệt tại Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 của Thủ tướng chính phủ):
a) Các xóm phấn đấu về đích giai đoạn 2019-2020: Hệ số 1,5;
b) Các xóm đạt dưới 10 tiêu chí: Hệ số 1,3;
c) Các xóm đạt từ 10 tiêu chí trở lên: Hệ số 1,0.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên giám sát và vận động mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2019./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.