Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai. Quyết định này áp dụng cho các đối tượng được thuê nhà và cơ quan quản lý nhà nước liên quan, với mức giá cụ thể dựa vào cấp nhà, tầng cao, khu vực và điều kiện hạ tầng.
Đối tượng áp dụng
Cá nhân có nhu cầu thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại; cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại theo giá quy định tại Điều 2 của Quyết định này
- Giá cho thuê nhà ở được tính dựa trên các yếu tố như cấp nhà, tầng cao, khu vực và điều kiện hạ tầng
- Mức giá cho thuê nhà ở đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
- Quyết định thay thế Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định giá cho thuê nhà ở trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa
- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, tham mưu điều chỉnh giá thuê nhà khi có quy định mới
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân có thêm cơ hội thuê nhà ở với mức giá cụ thể được quy định
- Doanh nghiệp quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại phải tuân thủ theo các quy định về giá cho thuê
- Cơ quan quản lý nhà nước cần thực hiện công tác theo dõi và điều chỉnh giá thuê nhà khi có thay đổi
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá cho thuê nhà ở được quy định cụ thể như thế nào?
Giá cho thuê nhà ở được tính dựa trên các yếu tố như cấp nhà, tầng cao, khu vực và điều kiện hạ tầng. Ví dụ: Tại thành phố Pleiku, giá cho thuê nhà cấp II tầng 1 tại khu vực nội thị là 21.034 đồng/m2sử dụng/tháng.
Có bao gồm thuế giá trị gia tăng trong mức giá cho thuê không?
Đúng, mức giá cho thuê nhà ở quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này áp dụng cho địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
Có cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này?
Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá thuê nhà khi có quy định mới.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định giá cho thuê nhà ở trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku,
thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Giá năm 2012;
Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;
Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;
Căn cứ Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 23/TTr-SXD ngày 05/9/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại (sau đây viết tắt là giá cho thuê nhà ở) trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014.
b) Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.
Điều 2. Giá cho thuê nhà ở
1. Tại thành phố Pleiku
Thành phố Pleiku là đô thị loại II, hệ số cấp đô thị K1 = - 0,05, giá cho thuê nhà ở được tính như sau:
Đơn vị tính: Đồng/m2sử dụng/tháng
|
Cấp nhà |
Tầng cao |
Khu vực nội thị (các phường) K2 = 0,00 |
Khu vực ngoại thị (các xã) K2 = - 0,2 |
||||
|
Điều kiện hạ tầng (K4) |
Điều kiện hạ tầng (K4) |
||||||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Tốt |
Trung bình |
Kém |
||
|
K4 = 0,00 |
K4 = - 0,10 |
K4 = - 0,20 |
K4 = 0,00 |
K4 = - 0,10 |
K4 = - 0,20 |
||
|
Cấp II (19.122 đ) |
Tầng 1, K3 = 0,15 |
21.034 |
19.122 |
17.210 |
17.210 |
15.298 |
13.385 |
|
Tầng 2, K3 = 0,05 |
19.122 |
17.210 |
15.298 |
15.298 |
13.385 |
11.473 |
|
|
Tầng 3, K3 = 0,00 |
18.166 |
16.254 |
14.342 |
14.342 |
12.429 |
10.517 |
|
|
Cấp III (18.515 đ) |
Tầng 1, K3 = 0,15 |
20.367 |
18.515 |
16.664 |
16.664 |
14.812 |
12.961 |
|
Tầng 2, K3 = 0,05 |
18.515 |
16.664 |
14.812 |
14.812 |
12.961 |
11.109 |
|
|
Tầng 3, K3 = 0,00 |
17.589 |
15.738 |
13.886 |
13.886 |
12.035 |
10.183 |
|
|
Cấp IV (12.444 đ) |
K3 = 0,15 |
13.688 |
12.444 |
11.200 |
11.200 |
9.955 |
8.711 |
|
Nhà không đáp ứng 50% cấp IV (6.223 đ) |
K3 = 0,15 |
6.845 |
6.223 |
5.601 |
5.601 |
4.978 |
4.356 |
2. Tại thị xã An Khê và thị xã Ayun Pa
Thị xã An Khê và thị xã Ayun Pa là đô thị loại IV, hệ số cấp đô thị
K1 = - 0,15, giá cho thuê nhà ở được tính như sau:
|
Đơn vị tính: Đồng/m2sử dụng/tháng |
|||||||
|
Cấp nhà |
Tầng cao |
Khu vực nội thị (các phường) K2 = 0,00 |
Khu vực ngoại thị(các xã) K2 = - 0,2 |
||||
|
Điều kiện hạ tầng (K4) |
Điều kiện hạ tầng (K4) |
||||||
|
Tốt |
Trung bình |
Kém |
Tốt |
Trung bình |
Kém |
||
|
K4 =0,00 |
K4 = - 0,10 |
K4 = - 0,20 |
K4 = 0,00 |
K4 = - 0,10 |
K4 = - 0,20 |
||
|
Cấp II (19.122 đ) |
Tầng 1, K3 = 0,15 |
19.122 |
17.210 |
15.298 |
15.298 |
13.385 |
11.473 |
|
Tầng 2, K3 = 0,05 |
17.210 |
15.298 |
13.385 |
13.385 |
11.473 |
9.561 |
|
|
Tầng 3, K3 = 0,00 |
16.254 |
14.342 |
12.429 |
12.429 |
10.517 |
8.605 |
|
|
Cấp III (18.515 đ |
Tầng 1, K3 = 0,15 |
18.515 |
16.664 |
14.812 |
14.812 |
12.961 |
11.109 |
|
Tầng 2, K3 = 0,05 |
16.664 |
14.812 |
12.961 |
12.961 |
11.109 |
9.258 |
|
|
Tầng 3, K3 = 0,00 |
15.738 |
13.886 |
12.035 |
12.035 |
10.183 |
8.332 |
|
|
Cấp IV (12,444đ) |
K3 = 0,15 |
12.444 |
11.200 |
9.955 |
9.955 |
8.711 |
7.466 |
|
Nhà không đáp ứng 50% cấp IV (6.223, đ) |
K3 = 0,15 |
6.223 |
5.601 |
4.978 |
4.978 |
4.356 |
3.734 |
3. Mức giá cho thuê nhà ở quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 23/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
2. Tổ chức thực hiện
a) Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá thuê nhà ở khi có quy định mới.
b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND thành phố Pleiku, thị xã Ayun Pa, thị xã An Khê; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.