Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nó áp dụng cho người nộp, tổ chức thu phí và các bên liên quan.

Số hiệu32/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýHuỳnh Thị Hằng — Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2020
Ngày áp dụng21/12/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nó áp dụng cho người nộp, tổ chức thu phí và các bên liên quan.

Đối tượng áp dụng

Người nộp, tổ chức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí.

Các điểm cốt lõi

  • Người nộp, tổ chức thu phí được trích 80% trên tổng số tiền phí thu được để chi cho các nội dung theo quy định; còn lại 20% phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có mức thu cụ thể được nêu trong phụ lục kèm theo Nghị quyết.
  • Các trường hợp được miễn phí thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 202/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2020.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người nộp phí sẽ phải chi trả một khoản phí cụ thể khi đăng ký giao dịch bảo đảm, ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp.
  • Tổ chức thu phí có thêm nguồn tài chính để trang trải chi phí hoạt động, nhưng cũng cần quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí.
  • Các bên liên quan như ngân hàng và tổ chức tín dụng sẽ được hưởng lợi từ việc thực hiện giao dịch bảo đảm thuận lợi hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm là bao nhiêu?

Mức thu cụ thể được nêu trong phụ lục kèm theo Nghị quyết.

Người nào có quyền miễn phí khi thực hiện?

Các trường hợp được miễn phí thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 202/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tổ chức thu phí sẽ trích bao nhiêu phần trăm để chi cho các nội dung?

80% trên tổng số tiền phí thu được.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2020.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Số: 32/2020/NQ-HĐND
Bình Phước, ngày 10 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Thông tư số 113/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm;

Căn cứ khoản 17, 21 Điều 2 Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-HĐND-PC ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

b) Đối tượng áp dụng

Người nộp, tổ chức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

2. Mức thu: Có phụ lục kèm theo Nghị quyết.

3. Các trường hợp được miễn phí thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.

4. Quản lý và sử dụng

a) Tổ chức thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được. Số tiền phí trích để lại được cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan và để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; số còn lại 20% phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp số tiền để lại trong năm không sử dụng hết sau khi quyết toán thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định;

b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi nội dung quy định tại số thứ tự 3, 5 Mục I khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2020./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)
Huỳnh Thị Hằng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
32/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.