Nghị định số 32/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã. Văn bản này thay thế danh mục sản phẩm mật mã cần giấy phép để xuất khẩu, nhập khẩu và quy định về hiệu lực của giấy phép đã cấp trước đó.
要点
- Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự → phải tuân thủ Phụ lục Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép được ban hành kèm Nghị định này.
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã cấp trước ngày Nghị định có hiệu lực → tiếp tục có giá trị thực hiện thủ tục hải quan trong thời hạn ghi trên Giấy phép nếu tên gọi của sản phẩm phù hợp với mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Cơ quan Hải quan căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Giấy phép và thực tế hàng hóa để xác định mã số HS và giải quyết thủ tục thông quan cho doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp → phải tuân thủ các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự được hướng dẫn cụ thể hơn về xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.
- Cơ quan Hải quan có cơ sở pháp lý rõ ràng để xác định mã số HS và giải quyết thủ tục thông quan cho hàng hóa liên quan đến sản phẩm mật mã dân sự.
❓ 常见问题
Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép trước khi Nghị định này có hiệu lực thì giấy phép đó còn giá trị sử dụng không?
Có, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã cấp cho doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực vẫn tiếp tục có giá trị thực hiện thủ tục hải quan theo thời hạn ghi trên Giấy phép.
Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải tuân thủ Phụ lục nào?
Phụ lục Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép được ban hành kèm Nghị định này.
Cơ quan Hải quan căn cứ vào những gì để xác định mã số HS và giải quyết thủ tục thông quan?
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp và thực tế hàng hóa.
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 09 tháng 6 năm 2023).
全文
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 53/2018/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 2018 CỦA
CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7
NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Thay thế Phụ lục II Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ bằng Phụ lục Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép kèm theo Nghị định này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp cho doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục có giá trị thực hiện thủ tục hải quan theo thời hạn ghi trên Giấy phép nếu tên gọi của sản phẩm phù hợp với mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Cơ quan Hải quan căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã được cấp và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định mã số HS và giải quyết thủ tục thông quan cho doanh nghiệp theo quy định.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ Tướng
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: