Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Quyết định này quy định mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, áp dụng cho các cơ quan nhà nước và người có đất bị thu hồi. Mức bồi thường được xác định dựa vào vị trí di chuyển tài sản và loại tài sản cần di chuyển.

Số hiệu32/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýĐoàn Anh Dũng — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhĐất Đai
Lĩnh vựcTrách Nhiệm Bồi Thường Của Nhà Nước
Ngày ban hành11/10/2024
Ngày áp dụng01/11/2024
Ngày hết hiệu lực15/05/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, áp dụng cho các cơ quan nhà nước và người có đất bị thu hồi. Mức bồi thường được xác định dựa vào vị trí di chuyển tài sản và loại tài sản cần di chuyển.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

Các điểm cốt lõi

  • Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản → được bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất: 15.000.000 đồng cho di chuyển trong tỉnh, 20.000.000 đồng cho di chuyển sang tỉnh khác (Điều 3).
  • Khi di chuyển tài sản sang vị trí liền kề với thửa đất thu hồi, mức bồi thường là 50% so với mức bồi thường tại điểm a khoản này (Điều 3).
  • Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo thực tế kê khai của chủ sở hữu tài sản (Điều 3).
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2024 và bãi bỏ một số quy định cũ (Điều 4).
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được yêu cầu thi hành quyết định này (Điều 5).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ được bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất theo mức quy định, giảm gánh nặng về kinh tế.
  • Tuy nhiên, việc thực hiện các thủ tục kê khai và phê duyệt có thể gây thêm thời gian và công sức cho người dân.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức bồi thường di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu?

Khi di chuyển tài sản trong tỉnh, mức bồi thường là 15.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác là 20.000.000 đồng (Điều 3).

Người dân được bồi thường như thế nào khi di chuyển tài sản sang vị trí liền kề với thửa đất thu hồi?

Mức bồi thường là 50% so với mức bồi thường tại điểm a khoản này (Điều 3).

Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất được bồi thường như thế nào khi Nhà nước thu hồi đất?

Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo thực tế kê khai của chủ sở hữu tài sản (Điều 3).

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2024 (Điều 4).

Các cơ quan, tổ chức cần làm gì để thi hành quyết định này?

Các cơ quan, tổ chức liên quan được yêu cầu thi hành quyết định này theo đúng nội dung quy định (Điều 5).

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐ-UBND
Bình Thuận, ngày 11 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; 
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; 
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 283/TTr-STNMT ngày 26 tháng 8 năm 2024 và Công văn số 5527/STNMTCCQLĐĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024.   
 
  QUYẾT ĐỊNH:
 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận tại Điều 104 Luật Đất đai năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt (tính tổng thể một lần cho một hộ gia đình, cá nhân hoặc một người có tài sản phải di chuyển) với mức bồi thường như sau:

a) Khi phải di chuyển tài sản sang vị trí khác trong phạm vi tỉnh Bình Thuận (trừ điểm b khoản này) là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng; di chuyển sang tỉnh khác là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.

b) Khi phải di chuyển tài sản sang vị trí liền kề với thửa đất thu hồi thì bằng 50 % mức bồi thường tại điểm a khoản này.

2. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo thực tế kê khai của chủ sở hữu tài sản (có chứng từ, hóa đơn hợp pháp kèm theo) và được hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện thông qua, trình ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.

2. Bãi bỏ Điều 38 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình Chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh Bình Thuận.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; thủ trưởng các sở, ban, ngành; chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đoàn Anh Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.