Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Huế, áp dụng cho các cơ sở sản xuất và người tham gia phòng chống dịch. Mức hỗ trợ cụ thể được nêu rõ trong Nghị định 116/2025/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở sản xuất động vật (trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu) và thủy sản; người tham gia phòng chống dịch bệnh động vật.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở sản xuất động vật trên cạn: được hỗ trợ 50.000 - 55.000 đồng/kg hơi cho các loại động vật cụ thể, và 20.000 đồng/kg trứng gia cầm.
- Cơ sở sản xuất thủy sản: nhận hỗ trợ từ 10.000.000 đến 30.000.000 đồng/ha tùy theo diện tích nuôi trồng và mật độ nuôi.
- Người tham gia phòng chống dịch bệnh động vật không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 400.000 - 500.000 đồng/ngày, trong khi người hưởng lương từ ngân sách nhà nước chỉ nhận 150.000 - 300.000 đồng/ngày.
- Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ do ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác đảm bảo.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ kịp thời cho các cơ sở sản xuất và người tham gia phòng chống dịch bệnh, giúp giảm bớt gánh nặng kinh tế.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý nguồn lực nếu không phân bổ hiệu quả.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ sở sản xuất nào được hỗ trợ?
Cơ sở sản xuất có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn thành phố Huế.
Mức hỗ trợ cho người tham gia phòng chống dịch bệnh động vật là bao nhiêu?
Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 400.000 - 500.000 đồng/ngày, trong khi người hưởng lương từ ngân sách nhà nước chỉ nhận 150.000 - 300.000 đồng/ngày.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
Cơ sở sản xuất động vật thủy sản được hỗ trợ mức bao nhiêu?
Mức hỗ trợ cho cơ sở sản xuất thủy sản dao động từ 10.000.000 đến 30.000.000 đồng/ha tùy theo loại và mật độ nuôi trồng.
Ngân sách nào đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ?
Nguồn kinh phí do ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác đảm bảo.
Toàn văn
THÀNH PHỐ HUẾ
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
trên địa bàn thành phố Huế
_________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 15581/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với:
a) Cơ sở sản xuất có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện trên địa bàn thành phố Huế được xác định theo quy định của pháp luật.
b) Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
b) Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
c) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ và trình tự, thủ tục hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
2. Điều kiện hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ cơ sở sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh động vật thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
Điều 3. Mức hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;
b) Cừu: 55.000 đồng/kg hơi;
c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản:
a) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con;
b) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá tằm): 10.000 đồng/kg;
c) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha;
d) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2);
e) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
g) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
h) Cá tầm nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg;
i) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg;
k) Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg.
Điều 4. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
2. Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật, gồm: ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật xảy ra đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực hiện hỗ trợ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh.
b) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực hiện hỗ trợ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 28 thông qua ngày 18 tháng 11 năm 2025./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.