Quyết định này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, áp dụng cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép theo quy định pháp luật. Mức lệ phí là 100.000 đồng/giấy phép lần đầu và 50.000 đồng/giấy phép khi gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt → phải nộp lệ phí lần đầu là 100.000 đồng/giấy phép và lệ phí gia hạn/điều chỉnh nội dung là 50.000 đồng/giấy phép.
- Sở Tài nguyên và Môi trường → là đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
- Sở Tài chính → trích lại 10% tổng số tiền thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Đơn vị thu lệ phí → phải niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt sẽ phải nộp lệ phí theo quy định, giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho các tổ chức, cá nhân cần thực hiện thủ tục cấp giấy phép.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là bao nhiêu?
Lệ phí lần đầu là 100.000 đồng/giấy phép và lệ phí gia hạn/điều chỉnh nội dung là 50.000 đồng/giấy phép.
Đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là ai?
Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
Tổng số tiền thu được sẽ được xử lý như thế nào?
Đơn vị thu lệ phí trích lại 10% trên tổng số tiền thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là bao lâu?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các tổ chức, cá nhân cần làm gì khi nộp lệ phí?
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí lần đầu là 100.000 đồng/giấy phép và lệ phí gia hạn/điều chỉnh nội dung là 50.000 đồng/giấy phép.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2756TTr/TC-QLG ngày 30/08/2007,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định mức thu bằng tiền lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (do cơ quan nhà nước địa phương thực hiện cấp giấy phép) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
- Cấp giấy phép lần đầu: 100.000 đồng/giấy phép.
- Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: 50.000 đồng/giấy phép.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
- Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của Pháp luật.
- Đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
- Đơn vị thu lệ phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền thu được để phục vụ cho công tác thu lệ phí, số còn lại 90% được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Đơn vị thu có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu lệ phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.