Quyết định số 326/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng xăng dầu thuộc nhóm mã số 2710, áp dụng từ ngày 1 tháng 4 năm 1998.
要点
- Nhập khẩu các loại xăng (mã số 2710.00.11) có thuế suất 10%
- Nhập khẩu xăng dùng cho máy bay khác (mã số 2710.00.19) có thuế suất 60%
- Nhập khẩu diesel các loại (mã số 2710.00.20) có thuế suất 50%
- Nhập khẩu madut (mã số 2710.00.30) có thuế suất 35%
- Nhập khẩu nhiên liệu dùng cho máy bay (mã số 2710.00.40) có thuế suất 50%
- Nhập khẩu dầu hoả thông dụng (mã số 2710.00.50) có thuế suất 50%
- Nhập khẩu napha, refomate và các chế phẩm khác để pha chế xăng (mã số 2710.00.60) có thuế suất 60%
- Nhập khẩu codensate và các chế phẩm tương tự (mã số 2710.00.70) có thuế suất 15%
- Nhập khẩu loại khác (mã số 2710.00.90) có thuế suất 7%
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc tăng thuế nhập khẩu xăng dầu.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng chi phí tăng lên đối với các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và người dân sử dụng sản phẩm này.
❓ 常见问题
Thuế suất của xăng dùng cho máy bay là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu xăng dùng cho máy bay là 10% (mã số 2710.00.11).
Thuế suất của diesel các loại là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu diesel các loại là 50% (mã số 2710.00.20).
Nhập khẩu madut có thuế suất bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu madut là 35% (mã số 2710.00.30).
Khi nào quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 1998.
Nhập khẩu loại xăng dầu khác có thuế suất bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu các loại xăng dầu khác là 60% (mã số 2710.00.19).
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Điều 8, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 26/12/1991;
Căn cứ các khung thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 537a/NQ-HĐNN8 ngày 22/2/1992 của Hội đồng Nhà nước; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 31 NQ/UBTVQH9 ngày 9/3/1993, Nghị quyết số 174 NQ/UBTVQH9 ngày 26/3/1994, Nghị quyết số 290 NQ/UBTVQH9 ngày 7/9/1995, Nghị quyết số 293 NQ/UBTVQH9 ngày 08/11/1995 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 9;
Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3 - Quyết định số 280/TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu kèm theo Nghị định số 54/CP;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. - Sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm mã số 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu quy định tại Quyết định số 590 TC/QĐ-TCT ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới sau đây:
| Mã số | Nhóm mặt hàng | Thuế suất(%) |
| 1 | 2 | 3 |
| 2710 | Xăng dầu và các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum, trừ dạng thô; Các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có tỷ trọng dầu lửa hoặc các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó. | |
| -- Xăng các loại: | ||
| 2710.00.11 | --- Xăng dùng cho máy bay | 10 |
| 2710.00.19 |
--- Loại khác |
60 |
| 2710.00.20 | -- Diesel các loại | 50 |
| 2710.00.30 | -- Madut | 35 |
| 2710.00.40 | -- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) | 50 |
| 2710.00.50 | -- Dầu hoả thông dụng | 50 |
| 2710.00.60 | -- Napha, Refomate và các chế phẩm khác để pha chế xăng | 60 |
| 2710.00.70 | -- Codensate và các chế phẩm tương tự | 15 |
| 2710.00.90 | -- Loại khác | 7 |
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực và được áp dụng cho tất cả các lô hàng xăng dầu nhập khẩu có Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan bắt đầu từ ngày 01/4/1998./.
THỨ TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。