Quyết định này phê duyệt mẫu Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mới để thay thế mẫu cũ, giao Cục Đường bộ Việt Nam quản lý việc in và cấp giấy phép.
Đối tượng áp dụng
Người điều khiển các loại xe cơ giới đường bộ
Các điểm cốt lõi
- Người điều khiển xe cơ giới đường bộ → được cấp Giấy phép lái xe theo mẫu mới đã phê duyệt.
- Cục Đường bộ Việt Nam → tổ chức in, quản lý và phân phối Giấy phép lái xe thống nhất trên toàn quốc.
- Giấy phép lái xe → có các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, F với các loại xe cụ thể.
- Kích thước, màu sắc và quy cách in của Giấy phép lái xe được quy định chi tiết.
- Sau khi cấp, Giấy phép lái xe → phải dán ảnh, đóng dấu đỏ và dấu nổi, sau đó ép plastic.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm nhầm lẫn về mẫu giấy phép lái xe, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý hành chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể tốn thời gian và chi phí cho việc in mới mẫu giấy phép.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giấy phép lái xe có bao gồm các hạng nào?
Giấy phép lái xe có các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, F, mỗi hạng tương ứng với một loại xe cụ thể.
Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm gì?
Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức in, quản lý và phân phối Giấy phép lái xe thống nhất trên toàn quốc.
Giấy phép lái xe mới có kích thước và màu sắc như thế nào?
Kích thước khung của Giấy phép là 65 x 100 mm, màu da cam nhạt với hoa văn mờ. Tiêu đề 'GIẤY PHÉP LÁI XE' và chữ số màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
Quy trình cấp Giấy phép lái xe như thế nào?
Sau khi cấp, Giấy phép lái xe phải dán ảnh, đóng dấu đỏ và dấu nổi, sau đó ép plastic trước khi trao cho người được cấp.
Giấy phép lái xe mới có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực ngay kể từ ngày ký, thay thế mẫu Giấy phép lái xe cũ theo Quyết định số 1203/QĐ-TCCB năm 1996.
Toàn văn
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ******* |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******* |
|
Số: 3277/2002/QĐ-BGTVT |
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Về việc phê duyệt mẫu Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 06 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/03/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế-vận tải và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và lao động.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt mẫu Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (kèm theo Quyết định này) để cấp cho người điều khiển các loại xe cơ giới đường bộ.
Mẫu Giấy phép lái xe này thay thế cho mẫu Giấy phép lái xe ban hành theo Quyết định số 1203/QĐ-TCCB ngày 09/05/1996 của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2: Giao cho Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức in, quản lý, phân phối và hướng dẫn thực hiện việc cấp, đổi Giấy phép lái xe thống nhất trên phạm vi cả nước.
Điều 3: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và lao động; Vụ trưởng Vụ Pháp chế - vận tải; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan liên quan thi hành Quyết định này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐIỀU CHỈNH
(Ban hành kèm theo quyết định số 3277/2002/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ Giao thông vận tải)
Mặt trước:
|
Mặt sau:
|
HẠNG |
LOẠI XE ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN |
Ngày trúng tuyển |
|
A1 |
Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 50 đến dưới 175 cm3 |
|
|
A2 |
Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên và xe hạng A1 |
|
|
A3 |
Xe lam, mô tô 3 bánh, xích lô máy và xe hạng A1 |
|
|
A4 |
Máy kéo có trọng tải đến 1000kg |
|
|
B1 |
Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải, ô tô chuyên dùng, máy kéo kéo rơ móc, có trọng tải dưới 3500kg (không chuyên nghiệp) |
|
|
B2 |
Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải, ô tô chuyên dùng, máy kéo kéo rơ móc, ô tô cần cẩu bánh lốp, có trọng tải hoặc sức nâng 3500 kg và xe hạng B1 |
|
|
C |
Ô tô tải, ô tô chuyên dùng, máy kéo, đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơmi, ô tô cần cẩu bánh lốp, có trọng tải hoặc sức nâng 3500 kg và xe hạng B2 |
|
|
D |
Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và xe hạng C |
|
|
E |
Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và xe hạng D |
|
|
F |
Ô tô tải hạng B2, ô tô hạng……… kéo rơ moóc trên 750 kg và xe hạng………….. |
QUY CÁCH:
- Kích thước: Khung 65 x 100 mm
- Tiêu đề “GIẤY PHÉP LÁI XE” và chữ số màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
- Chất liệu giấy tốt, màu da cam nhạt, có hoa văn mờ và ký hiệu bảo vệ.
- Các dòng chữ khi cấp Giấy phép phải dùng chữ đánh máy hoặc vi tính, không viết tay.
- Sau khi ký, dán ảnh, đóng dấu đỏ và dấu nổi phải ép plastic Giấy phép lái xe trước khi trao cho người được cấp.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.