Nghị định số 33/1998/NĐ-CP Về việc thành lập Tổng cục dạy nghề Bộ Lao động - Thương binh và xã hội

Nghị định số 33/1998/NĐ-CP thành lập Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để quản lý nhà nước về đào tạo nghề. Nghị định quy định các nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Tổng cục.

문서 번호33/1998/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일23. 05. 1998
발효일07. 06. 1998
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị định số 33/1998/NĐ-CP thành lập Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để quản lý nhà nước về đào tạo nghề. Nghị định quy định các nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Tổng cục.

적용 범위

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; địa phương.

핵심 사항

  • Tổng cục Dạy nghề có tư cách pháp nhân, kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước, trụ sở tại Hà Nội.
  • Tổng cục thực hiện các nhiệm vụ như xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề, quản lý nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp đào tạo nghề, tổ chức công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề.
  • Tổng cục có Tổng cục trưởng và Phó Tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ nhiệm.
  • Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có bộ phận quản lý đào tạo nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, bộ phận quản lý công tác đào tạo nghề đặt trong tổ chức đào tạo hoặc Vụ Tổ chức cán bộ.
  • Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc sắp xếp lại bộ máy tổ chức tại các địa phương và cơ quan liên quan.

❓ 자주 묻는 질문

Tổng cục Dạy nghề có nhiệm vụ gì?

Tổng cục Dạy nghề xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề, quản lý nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp đào tạo nghề và tổ chức công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này.

Ai bổ nhiệm Tổng cục trưởng và Phó Tổng cục trưởng?

Tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm; các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ nhiệm.

Ở đâu có bộ phận quản lý đào tạo nghề?

Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có bộ phận quản lý đào tạo nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, bộ phận quản lý công tác đào tạo nghề đặt trong tổ chức đào tạo hoặc Vụ Tổ chức cán bộ.

Nghị định này có hiệu lực khi nào?

Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Tổng cục Dạy nghề có trụ sở ở đâu?

Trụ sở Tổng cục đặt tại Thành phố Hà Nội.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 33/1998/NĐ-CP
Ngày 23 tháng 5 năm 1998

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc thành lập Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Thực hiện quyết định của Bộ Chính trị về việc giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về đào tạo nghề từ Bộ Giáo dục và đào tạo sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Tổng cục Dạy nghề trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề trong phạm vi cả nước.

Tổng cục Dạy nghề có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Kinh phí hoạt động của Tổng cục do ngân sách nhà nước cấp và được tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trụ sở Tổng cục đặt tại Thành phố Hà Nội.

Điều 2. Tổng cục Dạy nghề có các nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo thẩm quyền hoặc trình

2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về đào tạo nghề phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ để Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chính phủ phê duyệt. Giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đó.

3. Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy chế tổ chức và hoạt động các loại cơ sở đào tạo nghề, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề, danh mục nghề đào tạo, mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo, tiêu chuẩn giáo viên, tiêu chuẩn trường, lớp, quy chế thi tuyển, quy chế cấp các văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp cho học sinh các loại cơ sở đào tạo nghề phù hợp với quy định của nhà nước.

4. Quản lý, hướng dẫn sử dụng các nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp đào tạo nghề theo đúng các quy định của nhà nước.

5. Quản lý một số trường đào tạo nghề; trường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề và một số cơ sở phục vụ cho đào tạo nghề.

6. Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực đào tạo nghề, tổng kết, phổ biến, ứng dụng những thành tựu khoa học tiên tiến trong đào tạo nghề và kinh nghiệm đào tạo nghề.

7. Thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề theo phân công của Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

8. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đào tạo nghề trong phạm vi cả nước.

9. Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản, ngân sách của Tổng cục theo quy định hiện hành của Nhà nước và phân công của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan đến đào tạo nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao.

Điều 3. Tổng cục Dạy nghề có Tổng cục trưởng và một số Phó Tổng cục trưởng giúp việc Tổng cục trưởng. Tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm; các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ nhiệm, miễn nhiệm.

Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề:

1. Bộ máy giúp việc Tổng cục trưởng:

Ban Tiêu chuẩn nghề,
Ban Giáo viên đào tạo nghề,
Ban Kế hoạch - Tài chính,
Thanh tra,
Ban Tổ chức cán bộ, Văn phòng.

2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

a) Trung tâm nghiên cứu về đào tạo nghề.

b) Các trường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đào tạo nghề.

c) Một số đơn vị sự nghiệp có thu phục vụ cho đào tạo nghề. Các đơn vị sự nghiệp cụ thể do

Điều 4. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có bộ phận quản lý đào tạo nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, bộ phận quản lý công tác đào tạo nghề đặt trong tổ chức đào tạo hoặc Vụ Tổ chức cán bộ.

Điều 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn về tổ chức, biên chế Tổng cục Dạy nghề. Các tổ chức quản lý đào tạo nghề của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương được sắp xếp hợp lý trên cơ sở biên chế hiện có và bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây về đào tạo nghề trái với Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 11
01/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTCCP Thông tư liên tịch số 01/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTCCP Hướng dẫn về tổ chức làm công tác quản lý đào tạo nghề ở Trung ương và địa phương 발효 중 448/2002/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 448/2002/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp đối với học sinh học nghề hệ dài hạn tập trung 발효 중 588/1999/QĐ-LĐTBXH Quyết định số 588/1999/QĐ-LĐTBXH Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra dạy nghề 만료됨 1536/1998/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 1536/1998/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề 발효 중 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành Bằng nghề và Chứng chỉ nghề 발효 중 1635/1999/QĐ-BLĐ Quyết định số 1635/1999/QĐ-BLĐ Về việc ban hành Quy chế Đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việccó thời hạn ở nước ngoài. 만료됨 1135/2003/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 1135/2003/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành chương trình môn học chính trị dùng cho các trường lớp dạy nghề dài hạn 만료됨 07/2006/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” 발효 중 1635/1999/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 1635/1999/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành Quy chế Đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 만료됨 10/2006/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 10/2006/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành mẫu chứng chỉ sư phạm dạy nghề 발효 중 1137/2003/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 1137/2003/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành chương trình môn học pháp luật dùng cho các trường, lớp dạy nghề dài hạn 만료됨
33/1998/NĐ-CP
Nghị định số 33/1998/NĐ-CP Về việc thành lập Tổng cục dạy nghề Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.