Thông tư số 33/1998/TT-BTC Hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp Nhà nước

Thông tư 33/1998/TT-BTC hướng dẫn cách hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp nhà nước. Văn bản quy định cụ thể về thời điểm, phương pháp trích lập, hoàn nhập và xử lý các khoản dự phòng này.

Số hiệu33/1998/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Mộng Giao — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/03/1998
Ngày áp dụng01/04/1998
Ngày hết hiệu lực25/04/2006
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư 33/1998/TT-BTC hướng dẫn cách hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp nhà nước. Văn bản quy định cụ thể về thời điểm, phương pháp trích lập, hoàn nhập và xử lý các khoản dự phòng này.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp nhà nước

Các điểm cốt lõi

  • là doanh nghiệp nhà nước → được hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán.
  • Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp; Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), hoàn nhập vào thu nhập bất thường cuối niên độ kế toán sau.
  • Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế để trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Nợ TK 811 - Chi phí hoạt động tài chính; Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và TK 229 - Dự phòng giám giá đầu tư dài hạn), hoàn nhập vào thu nhập hoạt động tài chính cuối niên độ kế toán sau.
  • Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế để trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi (Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp; Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi), hoàn nhập vào thu nhập bất thường cuối niên độ kế toán sau.
  • Việc xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng đòi được, ghi Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp; Có TK 131 - Phải thu của khách hàng và TK 138 - Phải thu khác. Nếu sau đó lại thu hồi được nợ, ghi Nợ TK 111 - Tiền mặt và TK 112 - Tiền gửi ngân hàng; Có TK 721 - Thu nhập bất thường.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp nhà nước quản lý rủi ro tài chính hiệu quả hơn, giảm thiểu tổn thất không đáng có.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí quản lý đối với doanh nghiệp nếu phải trích lập dự phòng nhiều.

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp nhà nước khi nào cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho?

Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Khi nào doanh nghiệp được hoàn nhập khoản dự phòng đã trích lập?

Đến cuối niên độ kế toán sau, doanh nghiệp hoàn nhập toàn bộ khoản dự phòng đã trích lập vào thu nhập bất thường hoặc thu nhập hoạt động tài chính.

Nếu doanh nghiệp có quyết định xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi, cách hạch toán như thế nào?

Kế toán ghi Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp; Có TK 131 - Phải thu của khách hàng và TK 138 - Phải thu khác. Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý.

Nếu sau khi xoá nợ, doanh nghiệp lại thu hồi được khoản nợ, cách hạch toán như thế nào?

Kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ thu hồi được, ghi Nợ TK 111 - Tiền mặt và TK 112 - Tiền gửi ngân hàng; Có TK 721 - Thu nhập bất thường.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau khi ký 15 ngày.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán

tại doanh nghiệp nhà nước

 

Tiếp theo Thông tư số 64/TC-TCDN ngày 15/09/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính "Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính tại doanh nghiệp Nhà nước", Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp hạch toán việc trích lập, hoàn nhập và xử lý các khoản dự phòng trong doanh nghiệp như sau:

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán được thực hiện vào thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm.

2. Số dự phòng đã trích lập tính vào chi phí ở cuối niên độ trước, đến cuối niên độ sau phải được hoàn nhập toàn bộ. Đối với khoản dự phòng giảm giá vật tư, hàng hoá tồn kho và dự phòng các khoản phải thu khó đòi được hoàn nhập vào thu nhập bất thường; Khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được hoàn nhập vào thu nhập hoạt động tài chính.

3. Đối tượng, điều kiện, mức trích lập dự phòng và xoá nợ các khoản nợ không thu hồi được thực hiện theo các quy định tại Thông tư 64/TC-TCDN ngày 15 tháng 09 năm 1997 của Bộ Tài chính.

II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VIỆC TRÍCH LẬP VÀ HOÀN NHẬP CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG.

1. Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá số lượng tồn kho thực tế của từng loại vật tư, hàng hoá, kế toán tính, xác định mức trích lập dự phòng cho niên độ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cuối niên độ kế toán sau, kế toán tiến hành hạch toán hoàn nhập toàn bộ khoản dự phòng đã lập cuối niên độ kế toán trước vào thu nhập bất thường, ghi:

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 721 - Các khoản thu nhập bất thường.

Đồng thời tính xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho mới phải lập cho niên độ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

2. Hạch toán dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá chứng khoán và các loại chứng khoán hiện có, kế toán tính, xác định mức lập dự phòng giảm giá chứng khoán cho niên độ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Cuối niên độ kế toán sau, kế toán tiến hành hạch toán hoàn nhập toàn bộ khoản dự phòng đã lập cuối niên độ kế toán trước vào thu nhập hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Nợ TK 229 - Dự phòng giám giá đầu tư dài hạn

Có TK 711 - Thu nhập hoạt động tài chính.

Đồng thời tính xác định mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán mới cho năm sau, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.

3. Hạch toán dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi

3.1. Hạch toán trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản thu khó đòi, dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, kế toán tính xác định mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Cuối niên độ kế toán sau, kế toán hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập cuối niên độ kế toán trước vào thu nhập bất thường, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 721 - Các khoản thu nhập bất thường

Đồng thời tính xác định mức trích lập dự phòng mới các khoản phải thu khó đòi cho niên độ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

3.2. Hạch toán xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi.

Việc xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng đòi được, phải căn cứ vào quy định của chế độ tài chính hiện hành. Khi có quyết định cho phép xoá nợ, kế toán ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 138 - Phải thu khác

Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý

Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý cho xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ thu hồi được, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 721 - Thu nhập bất thường

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực sau khi ký 15 ngày. Mọi quy định trái với quy định của Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các doanh nghiệp kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

33/1998/TT-BTC
Thông tư số 33/1998/TT-BTC Hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp Nhà nước
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.