Thông tư liên tịch số 33/2001/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 16/2000/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 28/2/2000 về chế độ tài chính đối với người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Thông tư liên tịch số 33/2001/TTLT/BTC-BLĐTBXH hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 16/2000 về chế độ tài chính đối với người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Văn bản này bỏ một số khoản chi phí hành chính, điều chỉnh mức tiền đặt cọc và phí dịch vụ, bổ sung quy định xử phạt vi phạm.

Số hiệu33/2001/TTLT/BTC-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýLê Thị Băng Tâm Cơ Quan Ban Hành Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Nguyễn Lương Trào — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/05/2001
Ngày áp dụng08/06/2001
Ngày hết hiệu lực28/11/2003
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 33/2001/TTLT/BTC-BLĐTBXH hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 16/2000 về chế độ tài chính đối với người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Văn bản này bỏ một số khoản chi phí hành chính, điều chỉnh mức tiền đặt cọc và phí dịch vụ, bổ sung quy định xử phạt vi phạm.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp xuất khẩu lao động, người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, chuyên gia Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp không được thu của người lao động các khoản chi phí do phía sử dụng lao động đài thọ (Điều 3)
  • Mức tiền đặt cọc: 1 lượt vé máy bay và 1 tháng lương đối với Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan; 1 lượt vé máy bay đối với các thị trường khác (Điều 4)
  • Phí dịch vụ là 10% tiền lương không bao gồm ăn ở bảo hiểm (sĩ quan và thuyền viên: 16%) hoặc 5% tiền lương bao gồm ăn ở bảo hiểm (sĩ quan và thuyền viên: 8%) (Điều 5)
  • Phí hoa hồng môi giới được thực hiện theo Thông tư số 01/2000/TT-BTC (Điều 6)
  • Vi phạm chế độ tài chính sẽ bị xử lý theo Nghị định số 38/CP của Chính phủ (Điều 7)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp xuất khẩu lao động phải tuân thủ các quy định mới về phí dịch vụ và tiền đặt cọc, giảm gánh nặng chi phí cho người lao động.
  • Người lao động sẽ không bị thu thêm các khoản chi phí do phía sử dụng lao động đài thọ.
  • Mức phí dịch vụ được điều chỉnh phù hợp với thực tế làm việc của người lao động ở nước ngoài, giảm gánh nặng về tài chính cho người lao động.

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có thể thu tiền đặt cọc từ người lao động?

Không được. Các doanh nghiệp không được thu của người lao động các khoản chi phí do phía sử dụng lao động đài thọ (Điều 3).

Mức tiền đặt cọc là bao nhiêu?

Mức tiền đặt cọc: 1 lượt vé máy bay và 1 tháng lương đối với Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan; 1 lượt vé máy bay đối với các thị trường khác (Điều 4).

Phí dịch vụ được tính như thế nào?

Phí dịch vụ là 10% tiền lương không bao gồm ăn ở bảo hiểm (sĩ quan và thuyền viên: 16%) hoặc 5% tiền lương bao gồm ăn ở bảo hiểm (sĩ quan và thuyền viên: 8%) (Điều 5).

Vi phạm chế độ tài chính sẽ bị xử phạt như thế nào?

Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 38/CP của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động (Điều 7).

Các doanh nghiệp có thể thu phí hoa hồng môi giới từ người lao động?

Không được. Phí hoa hồng môi giới của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trong việc khai thác hợp đồng cung ứng lao động được thực hiện theo Thông tư số 01/2000/TT-BTC (Điều 6).

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 16/2000/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 28/2/2000 về chế độ tài chính đối với người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

_________________________

Xét tình hình thực tiễn của việc đưa lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2175/VPCP-VX ngày 22/5/2001 của Văn phòng Chính phủ, liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 16/2000/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 28/2/2000 như sau:

1. Bỏ điểm 1.1c, khoản 1, phần A và khoản 2 mục III phần B về chi phí hành chính phục vụ cho việc đăng ký theo dõi và quản lý lao động theo hợp đồng cá nhân do người lao động trực tiếp ký với bên thuê lao động ở nước ngoài.

2. Bỏ cụm từ " và tiền nộp phạt " tại khoản 3, phần A; tiêu đề Mục III, phần B và khoản 1, Mục III của phần này.

3. Bổ sung vào khoản 4, phần A nội dung sau:

Trường hợp người lao động được phía sử dụng lao động đài thọ một phần hoặc toàn bộ chi phí thì các doanh nghiệp không được thu của người lao động các khoản chi phí đó.

4. Mức tiền đặt cọc:

Thay thế phụ lục 01/LT và điều chỉnh mức tối đa tiền đặt cọc của người lao động như sau:

+ Đối với người đi lao động hoặc tu nghiệp tại Hàn quốc, Nhật bản, Đài loan thì mức tiền đặt cọc bằng 01 lượt vé máy bay và 01 tháng lương theo hợp đồng.

+ Đối với người đi lao động ở các thị trường khác (kể cả đối tượng là sĩ quan và thuyền viên) thì mức tiền đặt cọc bằng 01 lượt vé máy bay.

Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động thực hiện mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước để nộp toàn bộ tiền đặt cọc thu của người lao động và quản lý theo nghị định 152/NĐ/CP.

5. Sửa điểm a và điểm b, khoản 2, mục I, phần B như sau:

Để đảm bảo tính thống nhất về mức thu phí dịch vụ của các doanh nghiệp đối với người lao động, mức phí dịch vụ được thực hiện như sau:

a/ Trường hợp tiền lương theo hợp đồng mà bên sử dụng lao động trả cho người lao động không bao gồm tiền ăn, ở, bảo hiểm tai nạn lao động và bảo hiểm y tế trong thời gian làm việc ở nước ngoài thì mức phí dịch vụ là 10% tiền lương theo hợp đồng. Riêng đối với sĩ quan và thuyền viên làm việc trên tàu vận tải biển thì mức phí dịch vụ là 16% tiền lương theo hợp đồng.

b/ Trường hợp tiền lương theo hợp đồng bao gồm cả tiền ăn, ở, bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm y tế mà không tách ra được, thì mức phí dịch vụ là 5% tiền lương theo hợp đồng; đối với sĩ quan thuyền viên làm việc trên tàu vận tải biển thì mức phí dịch vụ là 8% tiền lương theo hợp đồng. Nếu tách được các khoản về tiền ăn, ở, bảo hiểm tai nạn lao động và bảo hiểm y tế thì mức phí dịch vụ được tính theo quy định tại điểm a nói trên.

6. Bổ sung thêm điểm 4a, mục II, phần B như sau: "Phí hoa hồng môi giới của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trong việc khai thác hợp đồng cung ứng lao động được thực hiện theo Thông tư số 01/2000/TT-BTC ngày 05/01/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu".

7. Thay thế qui định về xử lý vi phạm tại khoản 6, mục II, phần B như sau:

"Doanh nghiệp xuất khẩu lao động vi phạm các chế độ tài chính quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 38/CP ngày 25/6/1996 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động".

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung không đề cập đến trong Thông tư này vẫn thực hiện theo Thông tư số 16/2000/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 28/2/2000.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, người lao động phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

33/2001/TTLT/BTC-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 33/2001/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 16/2000/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 28/2/2000 về chế độ tài chính đối với người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.