Thông tư liên tịch số 33/2002/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính

Thông tư liên tịch số 33/2002/TTLT-BTC-BTP quy định về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính, cũng như phí cung cấp thông tin về các giao dịch này. Áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài thực hiện các giao dịch liên quan. Điểm nổi bật là mức thu lệ phí và cách quản lý sử dụng số tiền thu được.

Số hiệu33/2002/TTLT-BTC-BTP
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Văn Ninh Cơ Quan Ban Hành Bộ Tư Pháp Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Uông Chu Lưu — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhTài Chính, Tư Pháp
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà NướcĐăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
Ngày ban hành12/04/2002
Ngày áp dụng27/04/2002
Ngày hết hiệu lực05/02/2007
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 33/2002/TTLT-BTC-BTP quy định về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính, cũng như phí cung cấp thông tin về các giao dịch này. Áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài thực hiện các giao dịch liên quan. Điểm nổi bật là mức thu lệ phí và cách quản lý sử dụng số tiền thu được.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính với cơ quan Đăng ký giao dịch bảo đảm.

Các điểm cốt lõi

  • nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính. Mức thu lệ phí theo Biểu phụ lục số 1 và số 2.
  • Cơ quan Đăng ký giao dịch bảo đảm có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí, cấp biên lai thu tiền, mở tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí, và thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định.
  • 30% số tiền lệ phí thu được được cơ quan Đăng ký giao dịch bảo đảm trích để chi phí phục vụ công tác thu lệ phí. Số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính phải nộp phí dịch vụ theo mức quy định tại Thông tư này.
  • Số tiền phí thu được sau khi trang trải các chi phí cần thiết hợp lý, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, số còn lại quản lý và sử dụng theo Nghi định số 10/2002/NĐ-CP.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính minh bạch của các giao dịch tài chính, tăng cường quản lý nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp có thể tăng lên khi phải nộp lệ phí và phí cung cấp thông tin.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm bao nhiêu?

Mức thu lệ phí theo Biểu phụ lục số 1 và số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Mức cụ thể tùy thuộc vào loại giao dịch.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?

Cơ quan Đăng ký giao dịch bảo đảm là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Số tiền lệ phí được sử dụng như thế nào?

30% số tiền lệ phí thu được được trích để chi phí phục vụ công tác thu lệ phí, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm phải nộp bao nhiêu?

Phí dịch vụ cung cấp thông tin được ban hành kèm theo Thông tư này. Mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Số tiền phí thu được sau khi trang trải các chi phí cần thiết hợp lý được sử dụng như thế nào?

Sau khi trang trải các chi phí, số tiền phí thu được nộp thuế và số còn lại quản lý và sử dụng theo Nghi định số 10/2002/NĐ-CP.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH-BỘ TƯ PHÁP
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 33/2002/TTLT-BTC-BTP Hà Nội , ngày 12 tháng 4 năm 2002

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin

về giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính

____________________________

 

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm và Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính;

Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp,
Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính như sau:

A- LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM,TÀI SẢN CHO THUÊ TÀI CHÍNH

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính với cơ quan Đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/03/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm và Điều 19 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này. Trừ những trường hợp không phải nộp sau đây:

- Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên; 

- Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính.

2. Mức thu lệ phí đăng ký về giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính quy định tại Biểu phụ lục số 1 và số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

a) Đối với tổ chức, cá nhân đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Điều 19 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 1 tháng 4 năm 1992 thì áp dụng mức thu quy định tại Quyết định số 116/1999/QĐ-BTC ngày 21/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mức thu lệ phí quản lý nhà nước về hàng không.

b) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính qua phương tiện điện tử sẽ được quy định tại văn bản khác.

3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính được thu bằng Đồng Việt Nam.

 II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG

1. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại Điều 8 Nghị định số 08/2000/NĐ-CP và Điều 19 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP nêu trên có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính.

2. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khai tại trụ sở mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính.

b) Khi thu tiền lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu tiền do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Biên lai nhận tại Cục Thuế địa phương nơi cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm phải mở tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí đăng ký về giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính (bao gồm số thu bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản) tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch; riêng đối với số thu bằng tiền mặt, thì hàng ngày hoặc chậm nhất là 10 ngày một lần phải lập bảng kê, gửi tiền vào Kho bạc nhà nước.

c) Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí đăng ký với cơ quan Thuế địa phương nơi đóng trụ sở.

d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp tiền thu lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này, bảo đảm mọi khoản thu - chi tiền lệ phí phải được phản ánh đầy đủ trong dự toán và quyết toán tài chính hàng năm của đơn vị.

3. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được tạm trích 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí phục vụ công tác thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính theo nội dung cụ thể sau đây:

a) Chi tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành trả cho lao động thuê ngoài trực tiếp thu lệ phí (kể cả thời gian cán bộ, công chức cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm thực tế làm thêm ngoài giờ hành chính theo chế độ quy định).

b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

c) Chi sửa chữa thường xuyên, chi sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính.

d) Mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính.

đ) Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức, nhân viên trực tiếp thực hiện thu lệ phí của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm, một người tối đa không quá ba tháng lương thực hiện. Toàn bộ số tiền lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính được tạm trích theo quy định trên đây, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu sử dụng không hết, thì phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước.

4. Tổng số tiền lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính thực thu được (bao gồm số thu bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản), sau khi trừ số tạm trích để lại theo tỷ lệ (30%) quy định tại điểm 3 mục này, số còn lại (70%) phải nộp vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành) theo thời hạn và thủ tục quy định tại Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

5. Lập và chấp hành dự toán thu - chi tiền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính:

a) Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính, nội dung chi hướng dẫn tại Thông tư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm lập dự toán thu - chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản cấp trên xét duyệt và tổng hợp, gửi cơ quan Tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Căn cứ vào dự toán thu - chi hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính lập dự toán thu - chi hàng quý, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước, gửi cơ quan chủ quản, Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, cơ quan Tài chính đồng cấp để làm căn cứ kiểm soát thu - chi.

6. Quyết toán thu - chi lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính.

a) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán số thu - chi tiền lệ phí theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành; thực hiện quyết toán chứng từ thu, số tiền lệ phí đã thu nộp ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và nộp báo cáo quyết toán số thu, nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính cho cơ quan Thuế trước ngày kết thúc tháng 2 năm tiếp sau năm báo cáo và phải nộp đủ số tiền lệ phí còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo.

b) Cơ quan chủ quản cấp trên của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận quyết toán thu - chi lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm trực thuộc và tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan Tài chính thẩm định, ra thông báo duyệt quyết toán cùng với quyết toán năm của cơ quan chủ quản theo quy định của Luật ngân sách nhà nước hiện hành.

B- PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, TÀI SẢN CHO THUÊ TÀI CHÍNH

I. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỨC THU

1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính phải nộp phí dịch vụ cung cấp thông tin cho cơ quan Đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Mức thu phí dịch vụ cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính được ban hành kèm theo Thông tư này là mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

II. QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ .

Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm phát sinh khoản thu phí dịch vụ cung cấp thông tin có trách nhiệm:

1. Thu tiền phí dịch vụ cung cấp thông tin theo mức thu quy định tại Thông tư này. Khi thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin phải thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Trường hợp thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn; nếu người yêu cầu cung cấp thông tin có yêu cầu cấp hoá đơn, thì phải lập hoá đơn; nếu không lập hoá đơn, thì phải lập bảng kê theo quy định để làm căn cứ tính thuế.

2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng chi phí, doanh thu dịch vụ cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính theo pháp luật về kế toán, thống kê.

3. Số tiền phí thu được về dịch vụ cung cấp thông tin của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, sau khi trang trải các chi phí cần thiết hợp lý (kể cả chi phí tiền công cho lao động thuê ngoài, nếu có) trực tiếp phục vụ hoạt động dịch vụ (có hoá đơn, chứng từ chi hợp pháp), nộp đủ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định, số còn lại được quản lý và sử dụng theo Nghi định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính trái với Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.

Riêng các giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà vẫn còn thời hạn thực hiện, nếu đăng ký với cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính.

2. Sở Tài chính Vật giá, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và đối tượng nộp lệ phí, phí có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Uông Chu Lưu

(Đã ký)

Vũ Văn Ninh

(Đã ký)

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 8
10/2002/NĐ-CP Nghị định số 10/2002/NĐ-CP Về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu. Hết hiệu lực 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Hết hiệu lực 186/2004/QĐ-UB Quyết định số 186/2004/QĐ-UB Về giao dự toán chi NSNN năm 2004 cho Huyện Phong Điền Hết hiệu lực 09/2005/TT-BTP Thông tư số 09/2005/TT-BTP Hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về hợp đồng cho thuê tài chính và việc quản lý nhà nước về đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH Còn hiệu lực 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Hết hiệu lực 186/2004/QĐ-UB Quyết định số 186/2004/QĐ-UB Về việc ban hành bản “Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “Một cửa" tại UBND phường xã" Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực
33/2002/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 33/2002/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.