Nghị định số 33/2003/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/CP về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất. Nó quy định chi tiết về việc đăng ký nội quy lao động, áp dụng các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động, thời hiệu xử lý kỷ luật, người có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật, và yêu cầu xây dựng hoặc sửa đổi nội quy lao động.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp, người sử dụng lao động, người lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý khu công nghiệp.
Các điểm cốt lõi
- doanh nghiệp → phải đăng ký nội quy lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp (nếu trong khu công nghiệp), thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được nội quy lao động.
- Người sử dụng lao động → có thể áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật như khiển trách, kéo dài thời hạn nâng bậc lương, chuyển làm việc khác hoặc cách chức, sa thải đối với người lao động vi phạm kỷ luật.
- Người lao động → bị xử lý kỷ luật trong thời hiệu 3 tháng kể từ ngày vi phạm, nhưng không được xử lý khi đang nghỉ ốm đau, tạm giam, chờ kết luận điều tra hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
- Người có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật → phải ra quyết định bằng văn bản (trừ khiển trách), và trong trường hợp sa thải cần trao đổi với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trước.
- Doanh nghiệp mới thành lập → sau 6 tháng hoạt động, phải đăng ký nội quy lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp xây dựng và thực hiện nội quy lao động một cách hiệu quả, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp khi đăng ký nội quy lao động.
- Doanh nghiệp hưởng lợi từ việc có các hình thức kỷ luật rõ ràng, giúp quản lý hiệu quả người lao động.
- Người lao động bị ảnh hưởng bởi các quy định về thời hiệu xử lý kỷ luật và các hình thức kỷ luật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp phải đăng ký nội quy lao động khi nào?
Đối với doanh nghiệp, sau 10 ngày kể từ khi nhận được nội quy lao động, họ phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp (nếu trong khu công nghiệp).
Người sử dụng lao động có thể áp dụng những hình thức kỷ luật nào?
Người sử dụng lao động có thể áp dụng khiển trách, kéo dài thời hạn nâng bậc lương, chuyển làm việc khác hoặc cách chức, sa thải đối với người lao động vi phạm kỷ luật.
Thời hiệu xử lý kỷ luật là bao lâu?
Thời hiệu xử lý kỷ luật tối đa là 3 tháng kể từ ngày xảy ra hoặc phát hiện vi phạm. Trường hợp liên quan đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh thì thời hiệu là 6 tháng.
Người lao động bị sa thải có được trao đổi với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở không?
Trong trường hợp xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải, người sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Nếu không nhất trí, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở báo cáo lên Công đoàn cấp trên trực tiếp và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Doanh nghiệp mới thành lập phải đăng ký nội quy lao động khi nào?
Sau 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động của doanh nghiệp mới thành lập phải đăng ký bản nội quy lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Toàn văn
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2003/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2003 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Bộ luật lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
______________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động (sau đây gọi là Bộ Luật Lao động) như sau:
1. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
''Điều 5. Việc đăng ký nội quy lao động theo Điều 82 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
1. Nội quy lao động được đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Khi đăng ký nội quy lao động phải kèm theo các văn bản của đơn vị quy định có liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
2. Doanh nghiệp thuộc khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp), nội quy lao động được đăng ký tại Ban Quản lý khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có trụ sở chính của Ban Quản lý đó. Định kỳ sáu tháng một lần Ban Quản lý khu công nghiệp có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình đăng ký nội quy lao động của các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Trong thời hạn 10 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được nội quy lao động của doanh nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, phải thông báo bằng văn bản về việc đăng ký nội quy lao động, nếu hết thời hạn trên mà không có thông báo thì bản nội quy lao động đương nhiên có hiệu lực. Trường hợp nội quy lao động và các văn bản quy định kèm theo có điều khoản trái pháp luật thì hướng dẫn cho người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và phải đăng ký lại''.
2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
''Điều 6. Việc áp dụng các hình thức xử lý, vi phạm kỷ luật lao động theo Điều 84, Điều 85 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
1. Hình thức khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản được áp dụng đối với người lao động phạm lỗi lần đầu, nhưng ở mức độ nhẹ.
2. Hình thức kéo dài thời hạn nâng bậc lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức được áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn ba tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc những hành vi vi phạm đã được quy định trong nội quy lao động. Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ vi phạm kỷ luật của người lao động, tình hình thực tế của doanh nghiệp và hoàn cảnh của người lao động để lựa chọn một trong ba hình thức quy định tại khoản này.
3. Hình thức sa thải được áp dụng đối với người lao động vi phạm một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 85 của Bộ Luật Lao động và đã cụ thể hóa trong nội quy lao động được quy định như sau:
a) Người lao động vi phạm một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 85 của Bộ Luật Lao động, nếu hành vi vi phạm đó chưa có đầy đủ hoặc khó xác định chứng cứ thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh, kết luận để làm căn cứ xử lý kỷ luật.
b) Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch, năm dương lịch.
Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: bị thiên tai; hỏa hoạn; bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở y tế được thành lập hợp pháp, các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động''.
3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
''Điều 8. Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo Điều 86 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
1. Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra hoặc phát hiện vi phạm, trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 6 tháng.
2. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian:
a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động.
b) Bị tạm giam, tạm giữ.
c) Chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 85 của Bộ Luật Lao động.
d) Người lao động nữ có thai; nghỉ thai sản; nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Người lao động nam phải nuôi con nhỏ dưới 12 tháng.
Khi hết thời gian quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì được khôi phục thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
Khi hết thời gian quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu để xem xét xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên''.
4. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
''Điều 10. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động, kể cả tạm đình chỉ công việc được quy định tại Điều 87 và Điều 92 của Bộ Luật Lao động là người sử dụng lao động; người được người sử dụng lao động ủy quyền chỉ được xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách. Các hình thức kỷ luật khác chỉ được ủy quyền khi người sử dụng lao động đi vắng và phải bằng văn bản''.
5. Điểm a khoản 3 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
''a) Người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động phải ra quyết định bằng văn bản (trừ hình thức khiển trách bằng miệng), trường hợp xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải, người sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Trong trường hợp không nhất trí thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở báo cáo với Công đoàn cấp trên trực tiếp, người sử dụng lao động báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau 20 ngày kể từ ngày báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, người sử dụng lao động mới có quyền ra quyết định kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình''.
6. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
''1. Khi quyết định giảm thời hạn hoặc xóa kỷ luật đối với người lao động bị xử lý vi phạm kỷ luật kéo dài thời hạn nâng bậc lương, chuyển làm việc khác có mức lương thấp hơn thì người sử dụng lao động ra quyết định bằng văn bản và giải quyết như sau:
Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng bậc lương, thì việc nâng bậc lương cho người lao động được thực hiện ngay sau khi có quyết định giảm thời hạn hoặc xóa kỷ luật, nếu người lao động đã đủ điều kiện nâng bậc lương.
Người lao động bị xử lý kỷ luật chuyển làm việc khác có mức lương thấp hơn thì bố trí người lao động trở lại làm việc cũ theo hợp đồng lao động đã giao kết''.
7. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
''1. Chậm nhất sau 3 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, những đơn vị chưa có hoặc đã có nội quy lao động thì phải xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
2. Những đơn vị mới thành lập thì sau 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải đăng ký bản nội quy lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội''.
8. Bãi bỏ Điều 2.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn Nghị định này.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: