Quyết định số 33/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

Nghị định này quy định về số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử cho Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2009.

Số hiệu33/2004/QĐ-BGTVT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýĐào Đình Bình — Bộ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/12/2004
Ngày áp dụng29/01/2005
Ngày hết hiệu lực01/01/2016
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này quy định về số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử cho Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2009.

Các điểm cốt lõi

  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Bộ trưởng Bộ Nội vụ → phê chuẩn số lượng 20 đơn vị bầu cử, 85 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Các đơn vị hành chính ở Đắk Lắk → được xác định cụ thể số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Xác định rõ ràng số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, giúp quá trình bầu cử diễn ra công bằng và minh bạch.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc tổ chức bầu cử do số lượng đơn vị bầu cử nhiều.

❓ Câu hỏi thường gặp

Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử là bao nhiêu?

Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử từ 3 đến 5 người, tùy thuộc vào đơn vị hành chính.

Nghị định này áp dụng cho đơn vị nào?

Nghị định này áp dụng cho các đơn vị hành chính của tỉnh Đắk Lắk để xác định số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.

Thời gian có hiệu lực của Nghị định là bao lâu?

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nghị định này quy định cụ thể về số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử?

Có, Nghị định này đã xác định rõ số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử từ 3 đến 5 người.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử

và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu

Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2009

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 429/2003/NQ-UBTVQH của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 23 tháng 12 năm 2003 về ấn định ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009;

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn số lượng 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử, 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH ĐẮK LẮK NHIỆM KỲ 2004 - 2009

 

TT

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

ĐƠN VỊ BẦU CỬ

SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ

1

TP Buôn Ma Thuột

Đơn vị bầu cử số 01

Đơn vị bầu cử số 02

Đơn vị bầu cử số 03

05 đại biểu

05 đại biểu

05 đại biểu

2

Huyện Buôn Đôn

Đơn vị bầu cử số 04

03 đại biểu

3

Huyện Ea Súp

Đơn vị bầu cử số 05

03 đại biểu

4

Huyện Cư M' Gar

Đơn vị bầu cử số 06

Đơn vị bầu cử số 07

03 đại biểu

05 đại biểu

5

Huyện Krông Ana

Đơn vị bầu cử số 08

Đơn vị bầu cử số 09

05 đại biểu

05 đại biểu

6

Huyện Krông Búk

Đơn vị bầu cử số 10

Đơn vị bầu cử số 11

03 đại biểu

05 đại biểu

7

Huyện Ea H'Leo

Đơn vị bầu cử số 12

05 đại biểu

8

Huyện Krông Năng

Đơn vị bầu cử số 13

05 đại biểu

9

Huyện Ea Kar

Đơn vị bầu cử số 14

Đơn vị bầu cử số 15

03 đại biểu

05 đại biểu

10

Huyện M' Drắk

Đơn vị bầu cử số 16

03 đại biểu

11

Huyện Krông Bông

Đơn vị bầu cử số 17

04 đại biểu

12

Huyện Krông Pắc

Đơn vị bầu cử số 18

Đơn vị bầu cử số 19

05 đại biểu

05 đại biểu

13

Huyện Lắk

Đơn vị bầu cử số 20

03 đại biểu

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.