Nghị định này quy định về số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử cho Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Các điểm cốt lõi
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Bộ trưởng Bộ Nội vụ → phê chuẩn số lượng 20 đơn vị bầu cử, 85 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Các đơn vị hành chính ở Đắk Lắk → được xác định cụ thể số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Xác định rõ ràng số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, giúp quá trình bầu cử diễn ra công bằng và minh bạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc tổ chức bầu cử do số lượng đơn vị bầu cử nhiều.
❓ Câu hỏi thường gặp
Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử là bao nhiêu?
Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử từ 3 đến 5 người, tùy thuộc vào đơn vị hành chính.
Nghị định này áp dụng cho đơn vị nào?
Nghị định này áp dụng cho các đơn vị hành chính của tỉnh Đắk Lắk để xác định số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử.
Thời gian có hiệu lực của Nghị định là bao lâu?
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định này quy định cụ thể về số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử?
Có, Nghị định này đã xác định rõ số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử từ 3 đến 5 người.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử
và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2009
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 429/2003/NQ-UBTVQH của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 23 tháng 12 năm 2003 về ấn định ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử, 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH ĐẮK LẮK NHIỆM KỲ 2004 - 2009
|
TT |
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH |
ĐƠN VỊ BẦU CỬ |
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ |
|
1 |
TP Buôn Ma Thuột |
Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 |
05 đại biểu 05 đại biểu 05 đại biểu |
|
2 |
Huyện Buôn Đôn |
Đơn vị bầu cử số 04 |
03 đại biểu |
|
3 |
Huyện Ea Súp |
Đơn vị bầu cử số 05 |
03 đại biểu |
|
4 |
Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 |
03 đại biểu 05 đại biểu |
|
|
5 |
Huyện Krông Ana |
05 đại biểu 05 đại biểu |
|
|
6 |
Huyện Krông Búk |
Đơn vị bầu cử số 11 |
03 đại biểu 05 đại biểu |
|
7 |
Huyện Ea H'Leo |
Đơn vị bầu cử số 12 |
05 đại biểu |
|
8 |
Huyện Krông Năng |
Đơn vị bầu cử số 13 |
05 đại biểu |
|
9 |
Huyện Ea Kar |
Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 |
03 đại biểu 05 đại biểu |
|
10 |
Huyện M' Drắk |
Đơn vị bầu cử số 16 |
03 đại biểu |
|
11 |
Huyện Krông Bông |
Đơn vị bầu cử số 17 |
04 đại biểu |
|
12 |
Huyện Krông Pắc |
Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 |
05 đại biểu 05 đại biểu |
|
13 |
Huyện Lắk |
Đơn vị bầu cử số 20 |
03 đại biểu |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.