Quyết định số 33/2005/QĐ-BBCVT Về việc quy định cước dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ CDMA nội tỉnh đối với máy đầu cuối là di động do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp

Quyết định số 33/2005/QĐ-BBCVT quy định cước dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ CDMA nội tỉnh đối với máy đầu cuối di động do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp tại ba tỉnh Hải Dương, Nghệ An, Đà Nẵng. Cước liên lạc không thấp hơn 455đ/phút và đơn vị tính cước không thấp hơn Block 6 giây.

문서 번호33/2005/QĐ-BBCVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Lê Nam Thắng — Thứ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Chưa Phân Loại
발행일02. 12. 2005
발효일22. 12. 2005
효력 만료일20. 04. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 33/2005/QĐ-BBCVT quy định cước dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ CDMA nội tỉnh đối với máy đầu cuối di động do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp tại ba tỉnh Hải Dương, Nghệ An, Đà Nẵng. Cước liên lạc không thấp hơn 455đ/phút và đơn vị tính cước không thấp hơn Block 6 giây.

적용 범위

Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

핵심 사항

  • Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam → quy định cước liên lạc không thấp hơn 455đ/phút và đơn vị tính cước không thấp hơn Block 6 giây tại ba tỉnh Hải Dương, Nghệ An, Đà Nẵng
  • Doanh nghiệp → dựa trên giá thành để quy định giá cước, đảm bảo cạnh tranh theo pháp luật và tuân thủ các quy định về quản lý giá cước của Nhà nước
  • Doanh nghiệp → đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi ban hành giá cước
  • Cước quy định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông có cơ sở để điều chỉnh cước dịch vụ theo giá thành, đảm bảo cạnh tranh
  • Tác động tiêu cực: Người sử dụng dịch vụ điện thoại có thể phải trả mức cước cao hơn so với quy định cũ

❓ 자주 묻는 질문

Cước liên lạc tối thiểu là bao nhiêu?

Cước liên lạc không thấp hơn 455đ/phút.

Đơn vị tính cước tối thiểu là gì?

Đơn vị tính cước không thấp hơn Block 6 giây.

Doanh nghiệp cần làm gì trước khi ban hành giá cước?

Doanh nghiệp phải đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông theo quy định.

Cước dịch vụ có bao gồm thuế giá trị gia tăng không?

Không, các mức cước quy định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

전문

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 33/2005/QĐ-BBCVT
Hà Nội, Ngày 2 tháng 12 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Về việc quy định cước dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ CDMA nội tỉnh đối với máy đầu cuối là di động do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp

_________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại Công văn số 815/GCTT ngày 08/02/2005 và Công văn số 2258/GCTT ngày 25/04/2005 về giá cước dịch vụ điện thoại công nghệ WLL-CDMA;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định cước đối với dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ CDMA nội tỉnh máy đầu cuối là di dộng do Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp tại ba tỉnh Hải Dương, Nghệ An, Đà Nẵng với điều kiện:

- Cước liên lạc: không thấp hơn 455đ/phút.

- Đơn vị tính cước: không thấp hơn Block 6 giây.

Điều 2. Giá cước do doanh nghiệp quy định phải dựa trên cơ sở giá thành, đảm bảo cạnh tranh theo pháp luật và tuân thủ các quy định về quản lý giá cước của Nhà nước.

Điều 3. Trước khi ban hành giá cước, doanh nghiệp phải đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông theo quy định.

Điều 4. Các mức cước quy định tại Điều 1 của Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 6. Chánh văn phòng, Vụ Trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Nam Thắng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông 만료됨
33/2005/QĐ-BBCVT
Quyết định số 33/2005/QĐ-BBCVT Về việc quy định cước dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ CDMA nội tỉnh đối với máy đầu cuối là di động do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.