Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số điều của Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Số hiệu33/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýTrương Tấn Thiệu — Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành14/07/2008
Ngày áp dụng24/07/2008
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

Y BAN NHÂN DÂN

TNH BÌNH PHƯỚC

____________

Số: 33/2008/QĐ-UBND

CNG HÒA XàHI CH NGHĨA VIT NAM

Đc lp - T do - Hnh phúc

____________________________

Đng Xoài, ngày 14 tháng 07 năm 2008

QUYT ĐỊNH

V vic b sung mt s điu ca Quyết định s 91/2006/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 9 năm 2006 ca y ban nhân dân tnh
 ________________________
Y BAN NHÂN DÂN TNH BÌNH PHƯỚC

Căn c Lut T chc Hi đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut ca Hi đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn c Ngh định s 179/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 ca Chính ph ban hành Quy chế làm vic ca Chính ph;

Căn c Quyết định s 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 ca Th tướng Chính ph v vic ban hành Quy chế làm vic mu ca y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương;

Căn c Quyết định s 91/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006 ca y ban nhân dân tnh ban hành Quy chế làm vic ca y ban nhân dân tnh;

Để đảm bo s lãnh đạo ca cp y Đảng, s giám sát, quyết định ca Hi đồng nhân dân và điu hành hiu qu ca y ban nhân dân tnh;

Theo đề ngh ca Chánh Văn phòng y ban nhân dân tnh;

Sau khi tho lun, thng nht ti phiên hp y ban nhân dân tnh ngày 07 tháng 3  năm 2008 (Thông báo s 45/TB-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2008); cuc hp Ch tch, Phó Ch tch y ban nhân dân tnh ngày 09 tháng 7 năm 2008 (Thông báo s 181/TB-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2008),

QUYT ĐỊNH:

Điu 1. Bổ sung Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 9 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006:

1. Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước:

a) Dự án có tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Dự án có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng: Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và thông qua Thường trực Tỉnh ủy trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Dự án có tổng mức đầu tư từ 200 tỷ đồng trở lên: Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, thông qua Thường trực Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Các dự án của các thành phần kinh tế đầu tư trên địa bàn tỉnh:

a) Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp:

- Tổng vốn đầu tư dưới 10 triệu USD: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Tổng vốn đầu tư từ 10 triệu USD trở lên, có ảnh hưởng đến môi trường, an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh, biên giới: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định.

- Dự án đầu tư sử dụng diện tích đất trên 1.000 ha: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, thông qua Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi quyết định.

- Dự án đầu tư sử dụng diện tích đất từ 500 ha đến 1.000 ha: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, thông qua Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định.

- Dự án đầu tư sử dụng diện tích đất dưới 500 ha: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Đầu mối trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, dự án đầu tư trong khu vực quy hoạch phát triển khu công nghiệp: Ban Quản lý các khu công nghiệp là đầu mối.

- Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, ngoài khu vực quy hoạch phát triển khu công nghiệp: Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối.

- Dự án đầu tư hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa Lư: Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa Lư là đầu mối.

- Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của nhà đầu tư.

3. Thuận chủ trương giao, cho thuê đất trồng rừng và cây công nghiệp (theo Quy hoạch 3 loại rừng):

a) Diện tích dưới 100 ha: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Diện tích từ 100 ha đến 500 ha: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định.

c) Diện tích trên 500 ha: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi quyết định.

4. Sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước (ngoài dự toán được giao hàng năm):

a) Dưới 01 tỷ đồng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Từ 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, quyết định.

c) Trên 05 tỷ đồng: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định.

d) Những khoản chi phát sinh ngoài dự toán được giao nhưng không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định.

e) Mua xe ô tô, đổi đầu xe ô tô: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định.

Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tất cả các khoản kinh phí phát sinh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điu 2. Trình tự giải quyết các công việc nêu trên phải đảm bảo không quá hạn định về thời gian giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân theo từng lĩnh vực.

Điu 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ;

- TTTU, TT HĐND tỉnh;

- CT, PCT và thành viên UBND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- HĐND, UBND các huyện, thị xã;

- UBMTTQVN, các đoàn thể cấp tỉnh;

- VKSND, TAND tỉnh;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- LĐVP, phòng, bộ phận, CV các khổi;

- Lưu: VT.

TM. Y BAN NHÂN DÂN TNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Trương Tấn Thiệu

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
33/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số điều của Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.