Thông tư số 33/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y, áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuốc thú y, xử lý vệ sinh động vật, thử nghiệm thuốc thú y. Thông tư có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày ký.
적용 범위
Cục Thú y, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
핵심 사항
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y: về nước dùng trong chăn nuôi, điều kiện vệ sinh cơ sở kinh doanh thuốc thú y, xử lý vệ sinh động vật, và điều kiện vệ sinh đối với cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y.
- Thông tư có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày ký ban hành.
- Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo vệ sinh thú y, nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các cơ sở kinh doanh thuốc thú y và xử lý vệ sinh động vật.
❓ 자주 묻는 질문
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y áp dụng cho ai?
Thông tư này áp dụng cho Cục Thú y, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Thời hạn hiệu lực của Thông tư là bao lâu?
Thông tư có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày ký ban hành.
Các cơ sở kinh doanh thuốc thú y cần tuân thủ những quy định gì theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia?
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y, các cơ sở kinh doanh thuốc thú y phải tuân thủ các quy định về vệ sinh trong quá trình kinh doanh.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xử lý vệ sinh động vật áp dụng cho ai?
Quy chuẩn này áp dụng cho cơ sở xử lý vệ sinh động vật và sản phẩm động vật.
Các cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y cần tuân thủ những quy định gì theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia?
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y, các cơ sở này phải tuân thủ các quy định về vệ sinh trong quá trình thử nghiệm và khảo nghiệm.
전문
THÔNG TƯ
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y
_____________________
Căn cứ Nghị định số 01/2008/CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/CP ngày 03 tháng 01 năm 2008;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 04 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi.
Ký hiệu: QCVN 01 - 39: 2011/BNNPTNT
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y cơ sở kinh doanh thuốc thú y.
Ký hiệu: QCVN 01 - 40: 2011/BNNPTNT
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu xử lý vệ sinh đối với việc tiêu huỷ động vật và sản phẩm động vật
Ký hiệu: QCVN 01 - 41: 2011/BNNPTNT
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y.
Ký hiệu: QCVN 01 - 42: 2011/BNNPTNT
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: