Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020

Số hiệu33/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýVõ Anh Kiệt — Chủ tịch
Cập nhật28/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcLâm Nghiệp
Ngày ban hành03/08/2016
Ngày áp dụng15/08/2016
Ngày hết hiệu lực21/11/2022
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh An Giang

giai đoạn 2016 – 2020

––––––––––––

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 2

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

Xét Tờ trình số 333/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Ban hành Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh An Giang giai đoạn 2016 – 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu:

- Duy trì ổn định tỷ lệ che phủ của rừng (bao gồm rừng tập trung và cây lâm nghiệp phân tán) đến năm 2020 là 22,40%.

- Bảo vệ và ngăn chặn tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép. Đến năm 2020, phải sử dụng và trồng hết diện tích đất chưa có rừng có khả năng trồng rừng, phát triển trồng cây phân tán, vườn rừng.

- Bảo vệ và phát triển vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng, thực hiện xã hội hoá nghề rừng trên cơ sở tổ chức, quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng, giao đất, giao rừng nhằm giải quyết tốt mục tiêu phòng hộ, an ninh môi trường.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp thông qua việc cải thiện một cách hợp lý cơ cấu cây trồng lâm nghiệp. Phát triển các loài cây trồng có tác dụng tốt về phủ xanh, bảo vệ môi trường và có hiệu quả cao về kinh tế, xã hội. Xây dựng nền lâm nghiệp phát triển bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

- Đưa các dịch vụ từ rừng là nguồn thu cơ bản của ngành lâm nghiệp; nâng tỷ trọng lâm nghiệp trong giá trị sản xuất nông nghiệp và trở thành một ngành kinh tế quan trọng của địa phương;

- Góp phần quan trọng ổn định an ninh chính trị - xã hội ở tỉnh An Giang, đặc biệt khu vực biên giới với nước bạn Campuchia. Đảm bảo có sự tham gia rộng rãi hơn của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào các hoạt động lâm nghiệp nhằm đóng góp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn và góp phần giữ vững an ninh quốc phòng.

2. Nhiệm vụ:

a) Nhiệm vụ chung:

- Về kinh tế: Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững ba loại rừng. Quản lý tốt rừng tự nhiên hiện có, gia tăng diện tích và năng suất rừng trồng, tăng cường các hoạt động nông - lâm - ngư kết hợp và sử dụng có hiệu quả các diện tích đất chưa có rừng phù hợp cho phát triển lâm nghiệp; cụ thể là:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP của ngành nông – lâm - thuỷ sản giai đoạn 2011 – 2020 là 3,0%/năm (trong đó ngành lâm nghiệp là 1,0%/năm), phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ GDP của ngành nông - lâm - thuỷ sản chiếm 15,0% tổng cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh;

+ Sản lượng gỗ khai thác chính hàng năm là 74.000 m3, cũi là 427.000 ster;

+ Tận dụng các sản phẩm từ tỉa thưa điều chỉnh không gian dinh dưỡng cho cây phòng hộ chính sinh trưởng (các sản phẩm như: gỗ, cũi, làm nguyên liệu chế biến đồ mộc và làm chất đốt) sẽ tạo thu nhập cho hộ trồng rừng, bình quân thu được 12 triệu đồng/ha/5 năm;

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp thông qua các mô hình nông lâm kết hợp (rừng trồng xen cây ăn trái, chăn nuôi dưới tán rừng).

- Về xã hội: Cải thiện sinh kế của người làm nghề rừng thông qua xã hội hoá và đa dạng hoá các hoạt động lâm nghiệp; tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức, năng lực và mức sống của người dân; đặc biệt quan tâm đến đồng bào người dân tộc thiểu số, các hộ nghèo để từng bước tạo cho người dân làm nghề rừng có thể sống được bằng nghề rừng, góp phần giảm nghèo và giữ vững an ninh quốc phòng. Các nhiệm vụ cụ thể là:

+ Thực hiện giao khoán rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đồi núi cho các hộ gia đình trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng hàng năm là 11.780 hộ gia đình, giải quyết việc làm cho 15.000 lao động.

+ Tăng thu nhập, góp phần giảm 20-30% số hộ nghèo trong các vùng nông thôn.

+ Nâng số lao động lâm nghiệp được đào tạo nghề lên 50%, chú trọng các hộ dân tộc ít người, hộ nghèo.

- Về môi trường:

Duy trì ổn định tỷ lệ che phủ của rừng (bao gồm rừng tập trung và cây lâm nghiệp phân tán) là 22,40% đến năm 2020.

Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm đóng góp có hiệu quả cho phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống; hỗ trợ cho nghiên cứu khoa học và tạo nguồn thu từ các dịch vụ môi trường rừng (phí môi trường, giảm khí thải CO2), tạo cảnh quan làm tiền đề cho du lịch sinh thái phát triển.

b) Nhiệm vụ cụ thể:

- Đối với kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ - đặc dụng:

+ Nâng cao chất lượng rừng, đến năm 2020 cơ bản phủ xanh rừng phòng hộ đồi núi trên những diện tích có khả năng trồng rừng bằng các loài cây chính, chuyển sang giai đoạn sau chăm sóc, bảo vệ. Trong cả giai đoạn 2016 – 2020, thực hiện trồng mới 500 ha rừng.

+ Thực hiện trồng rừng thay thế trong năm 2016 và năm 2017 đối với diện tích rừng chuyển sang mục đích khác là 43 ha.

+ Trong cả giai đoạn 2016 – 2020: Thực hiện bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng là 39.905 lượt ha; thực hiện chăm sóc 1.600 lượt ha.

- Đối với kế hoạch trồng cây lâm nghiệp phân tán:

+ Trong cả giai đoạn 2016 – 2020: Thực hiện trồng 18,75 triệu cây (tương đương 12.500 ha).

+ Thực hiện khai thác lâm sản cả giai đoạn 2016 – 2020 là 371.150 m3 gỗ và 2.136.200 ster cũi.

- Các hoạt động khác:

+ Thực hiện hoạt động kiểm lâm và bảo tồn thiên nhiên: lập dự án nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng giai đoạn 2016 – 2020; xây dựng Trung tâm cứu hộ động vật rừng và du lịch sinh thái; lập bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp.

+ Thực hiện đầu tư trang, thiết bị kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng, gồm:

· Công trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững: sửa chữa, nâng cấp, xây dựng Trạm, chốt bảo vệ rừng tại huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên; nâng cấp vườn ươm tại huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên; làm đường ranh cản lửa; chòi canh lửa phòng cháy chữa cháy rừng.

· Công trình nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng:

Đầu tư phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật: xe chuyên dụng; máy chữa cháy phao nổi; bồn vãi chứa nước; máy định vị GPS; máy bơm 6,5 ngựa; máy chữa cháy đeo vai; dây chữa cháy; ống nhòm quan sát; võ lải; đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm; máy ảnh; loa cầm tay; cưa máy; các dụng cụ thô sơ (dao phát cỏ, bàn đập lửa).

Xây dựng cơ sở hạ tầng: hệ thống đường băng cản lửa; đập ngăn nước (cao 1,5m – dài 03 m); giếng đào; hồ chứa nước (30 m x 60 m x 04m); hàng rào hồ chứa nước (180 m x 2 m); nạo vét kênh mương rừng tràm Trà Sư; sửa chữa các bảng tuyên truyền cố định; xây dựng và sửa chữa chòi canh lửa.

+ Thực hiện xây dựng chương trình giống cây trồng lâm nghiệp (02 chương trình tại Tri Tôn và Tịnh Biên); xây dựng Chương trình khuyến lâm, phát triển lâm sản ngoài gỗ tại 04 huyện, thành phố: Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Châu Đốc; xây dựng quy hoạch mạng lưới chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh An Giang.

3. Các chỉ tiêu chính

 

 

Hạng mục

Nhiệm vụ

 

 ĐVT

 Khối lượng

 
 

I

 Bảo vệ và PTR phòng hộ, đặc dụng:

 ha

      13.301  

 

1

Bảo vệ rừng

lượt ha

      39.905  

 

2

Trồng rừng:

 

 

 

2.1

Trồng rừng mới

ha

500(*)

 

2.2

Trồng rừng thay thế

ha

43

 

3

Chăm sóc rừng

lượt ha

        1.600  

 

4

Nuôi dưỡng tỉa thưa rừng

ha

916

 

II

Trồng cây lâm nghiệp phân tán:

ha

      12.500  

 

1

Phát triển rừng

ha

      12.500  

 

III

Bảo vệ và phát triển rừng sản xuất

ha

1.806

 

IV

Nâng cao năng lực PCCCR

ha

      16.959  

 

* Các chỉ tiêu khác:

Tiếp tục thực hiện trong giai đoạn 2016 – 2020 các chỉ tiêu sau: xây dựng cơ sở hạ tầng, công tác về giống, phòng cháy chữa cháy rừng, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng.

4. Tổng hợp vốn đầu tư và nguồn vốn

Trên cơ sở khối lượng, các chỉ tiêu bảo vệ phát triển rừng, các dự án ưu tiên... định mức kinh phí thực hiện để tổng hợp vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh giai đoạn 2016 – 2020, vốn đầu tư cho Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh An Giang phân theo nguồn vốn các dự án, chương trình giai đoạn 2016 - 2020 như sau:

Nguồn vốn

Tổng số (triệu đồng)

Vốn đầu tư theo năm (triệu đồng)

2016

2017

2018

2019

2020

Tổng vốn đầu tư

96.044

20.476

20.987

19.027

18.162

17.392

- Ngân sách Trung ương

55.653

11.878

12.819

10.859

9.994

10.103

- Ngân sách Địa phương

30.586

6.293

6.293

6.293

6.293

5.414

- Vốn đầu tư của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

9.805

2.305

1.875

1.875

1.875

1.875

5. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:

a) Về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất:

Thiết lập lâm phận ổn định, theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô với mốc và ranh giới rõ ràng trên bản đồ và thực địa; tổ chức liên doanh để thực hiện các hoạt động du lịch sinh thái, sử dụng lâm sản ngoài gỗ, nghiên cứu khoa học bảo vệ đa dạng sinh học theo đúng quy định của luật pháp.

Giao cho các đơn vị chủ rừng kiểm kê đánh giá chi tiết hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp; đặc biệt tại những vùng chuyển đổi ra ngoài đất lâm nghiệp, những nơi dân xâm canh, quản lý bảo vệ tốt những diện tích rừng hiện có.

Tiếp tục thực hiện nhanh công tác xã hội hoá nghề rừng. Thực hiện khoán bảo vệ rừng áp dụng cho các đối tượng là đồng bào dân tộc, các cộng đồng dân cư địa phương.

Các đơn vị chủ rừng đều phải xây dựng phương án sản xuất và tổ chức lực lượng bảo vệ rừng, bố trí đủ các trạm bảo vệ rừng phân bố trong lâm phận, đảm bảo quản lý tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp của đơn vị.

b) Về khoa học và công nghệ:

Không ngừng ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất lâm nghiệp, trước mắt là ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô trong sản xuất giống cây trồng có năng suất cao. Thực hiện tốt các hoạt động kiểm tra, giám sát, cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở sản xuất giống có chất lượng cao; từng bước di dẫn giống các loài cây bản địa, cây nhập ngoại có giá trị kinh tế cao về trồng thử nghiệm để chọn ra giống thích hợp cung cấp cho các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung. Nghiên cứu phục hồi rừng bằng các loài cây bản địa có giá trị, bổ sung loài mới vào các khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

Tăng cường công tác điều tra cơ bản về rừng để đánh giá đúng diễn thế rừng, đất đai; tài nguyên động, thực vật. Đầu tư trang thiết bị máy móc và quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến trong công nghiệp chế biến lâm sản. Nghiên cứu xây dựng các mô hình sản xuất lâm – nông – ngư kết hợp, hỗ trợ xây dựng trang trại lâm nghiệp, đào tạo nghề…

c) Về vận dụng hệ thống chính sách:

Đối với diện tích giao khoán bảo vệ rừng đề nghị có chính sách hỗ trợ khác để tiếp tục công tác giao khoán bảo vệ và chăm sóc rừng được liên tục. Cải cách đơn giản hoá các thủ tục đầu tư và rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư. Xây dựng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của địa phương. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế được tiếp cận với các nguồn vốn vay thuận lợi; được vay với lãi suất ưu đãi, thời gian phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp. Cải thiện chính sách cho vay vốn khuyến khích các nhà đầu tư trồng rừng kinh tế.

d) Về vốn:

Nhà nước đầu tư vốn để phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, hỗ trợ vốn để trồng rừng sản xuất, cây phân tán nhằm ổn định diện tích rừng, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai. Vốn ngân sách nhà nước đầu tư chủ yếu vào việc quản lý rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng mới rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, sản xuất giống chất lượng cao, nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo, xây dựng hạ tầng phục vụ lâm sinh…

Đối với rừng sản xuất: ngoài vốn hỗ trợ từ Trung ương, cần huy động các nguồn vốn khác như vốn của địa phương, các tổ chức và hộ gia đình cá nhân. Nhà nước và các tổ chức tín dụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để người lao động dễ dàng tiếp cận nguồn vốn này để phát triển nghề rừng. Nhà nước khuyến khích các tổ chức cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

đ) Về phát triển nguồn nhân lực:

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năng lực hoạt động cho cán bộ ngành lâm nghiệp ở các cấp. Khuyến khích hỗ trợ cán bộ lâm nghiệp trong nghiên cứu khoa học, tự đào tạo để nâng cao kiến thức chuyên môn; mở rộng và đa dạng hoá các hình thức đào tạo nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật, trình độ tay nghề cho người lao động thông qua các trường chuyên nghiệp, trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn; thông qua các lớp khuyến nông – khuyến lâm – khuyến ngư và thực tiễn các mô hình sản xuất…

e) Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh:

- Phát triển rừng:

+ Gắn việc quy hoạch bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 với việc quy hoạch sử dụng có hiệu quả quỹ đất trống; làm rõ quỹ đất lâm nghiệp không có rừng, có khả năng trồng rừng để trồng rừng, tổ chức sản xuất nông lâm kết hợp.

+ Đẩy mạnh công tác trồng cây lâm nghiệp phân tán để bù đắp những diện tích đất lâm nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng nhằm duy trì và nâng cao độ che phủ của rừng.

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung: Tiếp tục quy hoạch cụ thể diện tích, đối tượng từng loại rừng để bố trí kế hoạch khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung cho phù hợp. Hướng khoanh nuôi tập trung các đối tượng rừng tự nhiên thuộc đối tượng rừng phòng hộ.

g) Các giải pháp sử dụng rừng và phát triển công nghiệp chế biến lâm sản:

- Sử dụng rừng: Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, đồng thời cũng là biện pháp lâm sinh để tái tạo và cải thiện chất lượng rừng; Khai thác tối đa các dịch vụ môi trường từ rừng như phòng hộ, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hoá lịch sử, tín dụng CO2 trong cơ chế phát triển sạch... để tạo nguồn thu tái đầu tư bảo vệ và phát triển rừng. Khai thác sử dụng rừng phải có lợi nhuận cho chủ rừng, cho cộng đồng tham gia quản lý bảo vệ và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, tư nhân và cộng đồng dân cư địa phương đầu tư, quản lý, khai thác, sử dụng rừng bền vững.

- Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản: Tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao như đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoài trời, đồ mộc mỹ nghệ. Củng cố và hỗ trợ nâng cấp hệ thống nhà máy chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ và phát triển công nghiệp chế biến lâm sản quy mô lớn vào năm 2017. Hỗ trợ chế biến lâm sản, từng bước phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến lâm sản quy mô nhỏ ở các vùng nông thôn. Khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến tổng hợp gỗ rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ; đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo và bột giấy, giảm dần chế biến dăm giấy xuất khẩu. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm từ ván nhân tạo và gỗ từ rừng trồng; đa dạng hoá và không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm chế biến cho phù hợp với thị hiếu khách hàng trong và ngoài nước. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu và cấp chứng chỉ cho các mặt hàng xuất khẩu.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
29/2004/QH11 Nghị quyết số 29/2004/QH11 Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 05/2008/TT-BNN Thông tư số 05/2008/TT-BNN Hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 46/2019/QĐ-UBND Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Quy định cách tính học viên bình quân, tỷ lệ hao hụt học viên hàng năm và không giảm trừ dự toán đối với tỷ lệ hao hụt số lượng học viên dưới 10% trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Còn hiệu lực 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 48/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực
33/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 31
46/2016/QĐ-TTg Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 Còn hiệu lực 29/2013/NĐ-CP Nghị định số 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Còn hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 18/2016/TT-BTC Thông tư số 18/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa Còn hiệu lực 35/2016/NĐ-CP Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật thú y Còn hiệu lực 05/2008/TT-BNN Thông tư số 05/2008/TT-BNN Hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 66/2016/TT-BTC Thông tư số 66/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 24a/2016/NĐ-CP Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP Về quản lý vật liệu xây dựng Hết hiệu lực 12/2016/NĐ-CP Nghị định số 12/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Hết hiệu lực 136/2015/NĐ-CP Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công Còn hiệu lực 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 Còn hiệu lực 77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 79/2015/QH13 Luật Thú y số 79/2015/QH13 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa Hết hiệu lực 73/2014/QH13 Luật Công an nhân dân số 73/2014/QH13 Hết hiệu lực 79/2014/NĐ-CP Nghị định số 79/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy Hết hiệu lực 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Hết hiệu lực 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Hết hiệu lực 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 Hết hiệu lực 172/2012/TT-BTC Thông tư số 172/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước Còn hiệu lực 44/2012/QĐ-TTg Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy Hết hiệu lực 46/2012/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Hết hiệu lực 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản Hết hiệu lực 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 6
21/2020/NQ-HDND Nghị quyết số 21/2020/NQ-HDND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 40/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một nội dung của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017-2021 và Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về bổ sung một số nội dung tại điều 1, Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 33/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 26/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ cho cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 31/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung điểm 7 Mục B danh mục các loại lệ phí của Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Sửa đổi quy định về lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân Hết hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.