Quyết định số 33/2019/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo. Quyết định này quy định chi tiết về việc cấp bù chênh lệch lãi suất và trách nhiệm thực hiện.
Scope of application
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; và các tổ chức liên quan.
Key points
- Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội với tỷ lệ 100% cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, 50% cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết dưới 50%, và 100% cho các địa phương còn lại.
- Mức cấp bù chênh lệch lãi suất được xác định theo công thức: Dư nợ cho vay thực tế bình quân của chương trình x (Lãi suất bình quân các nguồn vốn - Lãi suất cho vay thực hiện chương trình).
- Bộ Tài chính kiểm tra, xác định số chính thức được khấu trừ vào tổng mức cấp bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách trung ương.
- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2019 và thực hiện từ năm 2016.
- Các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách nhà nước nếu các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách.
❓ Frequently asked questions
Cấp bù chênh lệch lãi suất được thực hiện như thế nào?
Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội với tỷ lệ cụ thể: 100% cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, 50% cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết dưới 50%, và 100% cho các địa phương còn lại (Điều 1).
Mức cấp bù chênh lệch lãi suất được xác định như thế nào?
Mức cấp bù chênh lệch lãi suất được xác định theo công thức: Dư nợ cho vay thực tế bình quân của chương trình x (Lãi suất bình quân các nguồn vốn - Lãi suất cho vay thực hiện chương trình) (Điều 1).
Khi nào quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2019 và thực hiện từ năm 2016 (Điều 2).
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao chịu trách nhiệm thi hành quyết định này (Điều 2).
Việc cấp bù chênh lệch lãi suất có ảnh hưởng đến ngân sách địa phương không?
Có, việc cấp bù chênh lệch lãi suất được thực hiện với tỷ lệ khác nhau tùy theo tình hình tài chính của từng địa phương (Điều 1).
Full text
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2019/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2015/QĐ-TTG NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ Ở ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 167/2008/QĐ-TTG GIAI ĐOẠN 2)
______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2015/QĐ- TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2) như sau:
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Cấp bù chênh lệch lãi suất
Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chính sách như sau:
a) Đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi, ngân sách trung ương đảm bảo 100% mức cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương dưới 50%; ngân sách trung ương hỗ trợ 50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% mức cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
c) Đối với các địa phương còn lại, ngân sách địa phương đảm bảo 100% mức cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội.”
2. Bổ sung thêm khoản 2a Điều 5 như sau:
“2a. Mức cấp bù chênh lệch lãi suất được xác định cụ thể như sau:
|
Mức cấp bù chênh lệch lãi suất |
= |
Dư nợ cho vay thực tế bình quân của chương trình |
x |
( Lãi suất bình quân các nguồn vốn |
- |
Lãi suất cho vay thực hiện chương trình) |
Trong đó lãi suất bình quân các nguồn vốn được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hành Chính sách xã hội.”
3. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất của điểm c khoản 1 Điều 8 như sau:
“- Trên cơ sở tổng số cấp bù chênh lệch lãi suất do Ngân hàng Chính sách xã hội tổng hợp, Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, xác định số chính thức được khấu trừ vào tổng mức cấp bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách trung ương cho Ngân hàng Chính sách xã hội”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2019. Việc cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định này được thực hiện từ năm 2016.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
THỦ TƯỚNG |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: