Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu33/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýLê Quang Trung — Phó Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/12/2021
Ngày áp dụng01/01/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,

tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Giá, ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Đất đai, ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4026/TTr-STNMT, ngày 18/11/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

1. Đơn giá sản phẩm dịch vụ đo đạc và bản đồ, quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước do nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ:

a) Đơn giá lập lưới địa chính (Kèm theo phụ lục 01);

b) Đơn giá đo đạc thành lập bản đồ địa chính (Kèm theo phụ lục 02);

c) Đơn giá số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính (Kèm theo phụ lục 03);

d) Đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính (Kèm theo phụ lục 04);

đ) Đơn giá trích đo địa chính thửa đất; chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính, đo đạc tài sản gắn liền với đất (Kèm theo phụ lục 05);

e) Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn (Kèm theo phụ lục 06);

g) Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường (Kèm theo phụ lục 07);

h) Đơn giá đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn (Kèm theo phụ lục 08);

i) Đơn giá đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường (Kèm theo phụ lục 09);

k) Đơn giá đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân (Kèm theo phụ lục 10);

l) Đơn giá đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức (Kèm theo phụ lục 11);

2. Đơn giá sản phẩm dịch vụ đo đạc và bản đồ, quản lý đất đai cung cấp theo yêu cầu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chi trả:

a) Đơn giá trích đo địa chính thửa đất; chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính, đo đạc tài sản gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (Kèm theo phụ lục 12);

b) Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện (Kèm theo phụ lục 13);

c) Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện (Kèm theo phụ lục 14);

d) Đơn giá đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện (Kèm theo phụ lục 15);

đ) Đơn giá đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện (Kèm theo phụ lục 16);

e) Đơn giá đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện (Kèm theo phụ lục 17);

g) Đơn giá đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện (Kèm theo phụ lục 18);

h) Đơn giá trích lục hồ sơ địa chính (Kèm theo phụ lục 19);

3. Đơn giá sản phẩm dịch vụ đo đạc và bản đồ, quản lý đất đai chưa bao gồm chi phí lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu, thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.

3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện đơn giá sản phẩm và phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp những khó khăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022 và thay thế Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND, ngày 07/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về Ban hành Đơn giá đo đạc bản đồ và Đơn giá quản lý đất đai.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Quang Trung

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 14/2017/TT-BTNMT Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Còn hiệu lực 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 Còn hiệu lực
33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.