Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định về giấy tờ khác về quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất, công nhận và nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể các hạn mức về diện tích đất được giao, công nhận và chuyển nhượng.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường, tổ chức đăng ký đất đai, phát triển quỹ đất; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024; các đối tượng khác có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường được quy định cụ thể.
- Người sử dụng đất có quyền sử dụng các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993, bao gồm Chứng thư kiến điền, Chứng thư cấp quyền sở hữu, Chứng thư thất tích kèm bản đồ vị trí thửa đất và Tờ khai chiếm đất công hoang.
- Hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang trước 01/7/2014 là không quá 02 ha cho mỗi loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; không quá 10 ha (đồng bằng), 20 ha (trung du, miền núi) hoặc 5 ha (huyện Phú Quý) cho đất trồng cây lâu năm.
- Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước 18/12/1980 và từ 18/12/1980 đến 15/10/1993 được xác định theo diện tích thực tế hoặc theo quy định cụ thể về nhân khẩu.
- Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng là không quá 02 ha cho mỗi loại đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối; không quá 10 ha (đồng bằng), 20 ha (trung du, miền núi) hoặc 5 ha (huyện Phú Quý) cho đất trồng cây lâu năm.
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp.
- Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và đô thị được quy định cụ thể theo diện tích tối đa và tối thiểu.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý, sử dụng đất đai; đảm bảo công bằng trong quá trình giao, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai do quy định chi tiết về diện tích tối đa và tối thiểu.
- Người dân có lợi từ việc rõ ràng hóa quy trình giao, nhận chuyển quyền sử dụng đất; doanh nghiệp cần tuân thủ các hạn mức cụ thể để tránh vi phạm pháp luật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất được công nhận?
Các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 bao gồm Chứng thư kiến điền, Chứng thư cấp quyền sở hữu, Chứng thư thất tích kèm bản đồ vị trí thửa đất và Tờ khai chiếm đất công hoang.
Hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang là bao nhiêu?
Hạn mức giao quyền sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 02 ha. Hạn mức giao quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm là: Đồng bằng (10 ha), Trung du, miền núi (20 ha) và huyện Phú Quý (5 ha).
Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước 18/12/1980?
Diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất (nếu nhỏ hơn 5 lần hạn mức giao đất ở) hoặc bằng 5 lần hạn mức giao đất ở (nếu lớn hơn).
Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng là bao nhiêu?
Hạn mức giao đất để trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá 02 ha. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm là: Đồng bằng (10 ha), Trung du, miền núi (20 ha) và huyện Phú Quý (5 ha).
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân?
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp.
Toàn văn
TỈNH BÌNH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; hạn mức giao đất,
hạn mức công nhận, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; hạn mức giao đất, hạn mức công nhận, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2024.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
b) Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013.
Điều 3. Bãi bỏ Điều 30 Quyết định số 73/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai; cơ chế phối hợp và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài Chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Văn Đăng
|
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.